Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình vuông cạnh bằng \[2\]. Cạnh bên \[SA\] vuông góc với mặt phẳng đáy (minh họa như hình vẽ)

Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 4 !!
Quảng cáo
Trả lời:

Ta có \(I\) là trung điểm của \(SB\) và \(K\) là trung điểm của \(SC\) nên \(IK\) là đường trung bình của \(\Delta SBC \Rightarrow IK\parallel BC\)
Mặt khác \(ABCD\) là hình vuông nên \(BC\parallel AD \Rightarrow IK\parallel AD\) mà \(AD \subset \left( {SAD} \right) \Rightarrow IK\parallel \left( {SAD} \right)\) nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Do \(ABCD\) là hình vuông nên \(BD \bot AC\) mà \(\left\{ \begin{array}{l}SA \bot \left( {ABCD} \right)\\BD \subset ABCD\end{array} \right. \Rightarrow SA \bot BD\)
Mặt khác \(\left\{ \begin{array}{l}BD \bot AC\\BD \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BD \bot \left( {SAC} \right)\) nên mệnh đề b) đúng
Xét mệnh đề c)
Góc nhị diện giữa \[\left( {SCD} \right)\] và \[\left( {ABCD} \right)\] là góc giữa hai đường thẳng lần lượt nằm trong hai mặt phẳng và cùng vuông góc với giao tuyến \[CD\]
Trong mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right),\] ta có \[AD \bot CD\] (vì \[ABCD\] là hình vuông).
Ta có: \[CD \bot AD\] và \[CD \bot SA\] (vì \[SA \bot \left( {ABCD} \right)\]) nên suy ra \[CD \bot \left( {SAD} \right)\]
Vì \[CD \bot \left( {SAD} \right)\] nên \[CD \bot SD\]
Vậy góc giữa hai mặt phẳng \[\left( {SCD} \right)\] và \[\left( {ABCD} \right)\] chính là góc \[\widehat {SDA}\]
Khi \[SA = x = 2\] ta có \[SA = 2\]. Xét tam giác vuông \[SAD\], có \[SA = 2\] và \[AD = 2.\]
Tam giác \[SAD\] vuông cân tại \[A\] suy ra \[\widehat {SDA} = 45^\circ \] nên mệnh đề c) sai
Xét mệnh đề d)
Đặt \(AM = y\) thì \(0 < y < 2\) và \(\Delta SAM\) vuông nên \(S{M^2} = S{A^2} + A{M^2} \Rightarrow x = \sqrt {4 - {y^2}} \)
Thể tích khối chóp \({V_{S.AMC}} = \frac{1}{3}.SA.{S_{\Delta AMC}} = \frac{1}{3}.SA.\left( {{S_{\Delta ABC}} - {S_{\Delta MBC}}} \right) = \frac{1}{3}.SA.\left( {{S_{\Delta ABC}} - {S_{\Delta MBC}}} \right)\)
Ta có: \({S_{\Delta ABC}} - {S_{\Delta MBC}} = \frac{1}{2}AB.BC - \frac{1}{2}MB.BC = y \Rightarrow {V_{S.AMC}} = \frac{1}{3}.x.y = \frac{1}{3}.\sqrt {4 - {y^2}} .y = f\left( y \right)\)
Khảo sát hàm số \(f\left( y \right)\) trên \(\left( {0;2} \right)\) đạt max tại \(y = \sqrt 2 \) mệnh đề d) sai
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Trường hợp 1: Ngăn nhiều nhất có 4 cuốn, ba ngăn còn lại mỗi ngăn 1 cuốn và 4 là số lớn nhất duy nhất, chọn 1 ngăn (trong 4 ngăn) để chứa 4 cuốn có \(C_4^1 = 4\) cách.
Xếp 7 cuốn sách vào có 7! cách nên số cách xếp trong trường hợp này là \(n\left( {{A_1}} \right) = 4.7!\) cách.
Trường hợp 2: Ngăn nhiều nhất có 3 cuốn, ngăn nhiều thứ hai có 2 cuốn, hai ngăn còn lại mỗi ngăn 1 cuốn, chọn 1 ngăn (trong 4 ngăn) để chứa 3 cuốn có \(C_4^1 = 4\) cách.
Chọn 1 ngăn (trong 3 ngăn còn lại) để chứa 2 cuốn có \(C_3^1 = 3\) cách. Hai ngăn còn lại mỗi ngăn chứa 1 cuốn.
Xếp 7 cuốn sách vào có 7! cách nên số cách xếp là \(n\left( {{A_2}} \right) = 4.3.7! = 12.7!\) cách
Vậy số cách xếp thỏa mãn là: \[n\left( A \right) = n\left( {{A_1}} \right) + n\left( {{A_2}} \right) = 4.7!\, + 12.7! = 16.7!\]
Biến cố \(B\) yêu cầu sách Toán phải nằm trong ngăn nhiều sách nhất.
Vì vai trò của các cuốn sách là như nhau nên xác suất để cuốn sách Toán rơi vào một nhóm \(k\) vị trí trong tổng số \(7\) vị trí là \(\frac{k}{7}\).
Trong trường hợp 1: Ngăn nhiều nhất có 4 cuốn nên xác suất sách Toán nằm ở ngăn này là: \(\frac{4}{7}\)
Vậy số cách thuận lợi cho trường hợp này là: \(\frac{4}{7}.n\left( {{A_1}} \right) = \frac{4}{7}.4.7! = \frac{{16}}{7}.7!\).
Trong trường hợp 2: Ngăn nhiều nhất có \(3\) cuốn nên xác suất sách Toán nẳm ở ngăn này là: \(\frac{3}{7}\)
Vậy số cách thuận lợi cho trường hợp này là: \(\frac{3}{7}.n\left( {{A_2}} \right) = \frac{3}{7}.12.7! = \frac{{36}}{7}.7!\)
Tổng số cách thuận lợi: \(n\left( {A \cap B} \right) = \left( {\frac{{16}}{7} + \frac{{36}}{7}} \right).7! = \frac{{52}}{7}.7!\)
Vậy xác suất cần tính là: \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{n\left( {A \cap B} \right)}}{{n\left( A \right)}} = \frac{{\frac{{52}}{7}.7!}}{{16.7!}} = \frac{{13}}{{28}} \approx 0,46\)
Câu 2
Lời giải
Xét mệnh đề a)
Quãng đường đi được trong \(3\) giây đầu: \(S = \frac{1}{2}.3.6 = 9\)m nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}v\left( 8 \right) = 6\\v\left( {11} \right) = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a + b\cos 0 = 6\\a + b\cos \pi = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a + b = 6\\a - b = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 4\\b = 2\end{array} \right.\) nên \[v\left( t \right) = 4 + 2\cos \left[ {\frac{\pi }{3}\left( {t - 8} \right)} \right]\] nên mệnh đề b) đúng
Xét mệnh đề c)
Tổng quãng đường đi được trong \(14\) giây là: \(S = 9 + 6.5 + \int\limits_8^{14} {4 + 2\cos \left[ {\frac{\pi }{3}\left( {t - 8} \right)} \right]{\rm{d}}t = 63} \)(m) nên mệnh đề c) đúng
Xét mệnh đề d)
Quãng đường đi được trong \(10\) giây đầu tiên là: \[S = 9 + 6.5 + \int\limits_8^{10} {4 + 2\cos \left[ {\frac{\pi }{3}\left( {t - 8} \right)} \right]{\rm{d}}t \approx 48,7} \](m) nên mệnh đề d) đúng
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




