khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/05/2026 534 Lưu

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình vuông cạnh bằng \[2\]. Cạnh bên \[SA\] vuông góc với mặt phẳng đáy (minh họa như hình vẽ)
Xét mệnh đề a) (ảnh 1)

a) Gọi \[I\] và \[K\] lần lượt là trung điểm của hai cạnh bên \[SB\] và \[SC\] thì \[IK\parallel \left( {SAD} \right)\] 
Đúng
Sai
b) Đường chéo \[BD\] của mặt đáy vuông góc với mặt phẳng \[\left( {SAC} \right)\]
Đúng
Sai
c) Khi \[SA = AB\] thì góc nhị diện giữa mặt phẳng \[\left( {SCD} \right)\] và mặt phẳng đáy bằng \(60^\circ \) 
Đúng
Sai
d) Gọi \(M\) là một điểm di động trên cạnh \(AB\). Biết rằng độ dài đoạn thẳng \(SM\) luôn bằng 2. Khi đó, thể tích của khối chóp \[S.AMC\] đạt giá trị lớn nhất khi độ dài đoạn \[AM\] bằng \(\sqrt 3 \).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Xét mệnh đề a) (ảnh 2)
Xét mệnh đề a)
Ta có \(I\) là trung điểm của \(SB\) và \(K\) là trung điểm của \(SC\) nên \(IK\) là đường trung bình của \(\Delta SBC \Rightarrow IK\parallel BC\)
Mặt khác \(ABCD\) là hình vuông nên \(BC\parallel AD \Rightarrow IK\parallel AD\) mà \(AD \subset \left( {SAD} \right) \Rightarrow IK\parallel \left( {SAD} \right)\) nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Do \(ABCD\) là hình vuông nên \(BD \bot AC\) mà \(\left\{ \begin{array}{l}SA \bot \left( {ABCD} \right)\\BD \subset ABCD\end{array} \right. \Rightarrow SA \bot BD\)
Mặt khác \(\left\{ \begin{array}{l}BD \bot AC\\BD \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BD \bot \left( {SAC} \right)\) nên mệnh đề b) đúng
Xét mệnh đề c)
Góc nhị diện giữa \[\left( {SCD} \right)\] và \[\left( {ABCD} \right)\] là góc giữa hai đường thẳng lần lượt nằm trong hai mặt phẳng và cùng vuông góc với giao tuyến \[CD\]
Trong mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right),\] ta có \[AD \bot CD\] (vì \[ABCD\] là hình vuông).
Ta có: \[CD \bot AD\] và \[CD \bot SA\] (vì \[SA \bot \left( {ABCD} \right)\]) nên suy ra \[CD \bot \left( {SAD} \right)\]
Vì \[CD \bot \left( {SAD} \right)\] nên \[CD \bot SD\]
Vậy góc giữa hai mặt phẳng \[\left( {SCD} \right)\] và \[\left( {ABCD} \right)\] chính là góc \[\widehat {SDA}\]
Khi \[SA = x = 2\] ta có \[SA = 2\]. Xét tam giác vuông \[SAD\], có \[SA = 2\] và \[AD = 2.\]
Tam giác \[SAD\] vuông cân tại \[A\] suy ra \[\widehat {SDA} = 45^\circ \] nên mệnh đề c) sai
Xét mệnh đề d)
Đặt \(AM = y\) thì \(0 < y < 2\) và \(\Delta SAM\) vuông nên \(S{M^2} = S{A^2} + A{M^2} \Rightarrow x = \sqrt {4 - {y^2}} \)
Thể tích khối chóp \({V_{S.AMC}} = \frac{1}{3}.SA.{S_{\Delta AMC}} = \frac{1}{3}.SA.\left( {{S_{\Delta ABC}} - {S_{\Delta MBC}}} \right) = \frac{1}{3}.SA.\left( {{S_{\Delta ABC}} - {S_{\Delta MBC}}} \right)\)
Ta có: \({S_{\Delta ABC}} - {S_{\Delta MBC}} = \frac{1}{2}AB.BC - \frac{1}{2}MB.BC = y \Rightarrow {V_{S.AMC}} = \frac{1}{3}.x.y = \frac{1}{3}.\sqrt {4 - {y^2}} .y = f\left( y \right)\)
Khảo sát hàm số \(f\left( y \right)\) trên \(\left( {0;2} \right)\) đạt max tại \(y = \sqrt 2 \) mệnh đề d) sai

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

0,46
Gọi số sách trong \(4\) ngăn lần lượt là \({n_1},{n_2},{n_3},{n_4}\). Khi đó, tổng số sách bằng \(7\) và mỗi ngăn nhiều hơn một cuốn sách. Để có duy nhất một ngăn nhiều sách nhất thì ta có các trường hợp sau:
Trường hợp 1: Ngăn nhiều nhất có 4 cuốn, ba ngăn còn lại mỗi ngăn 1 cuốn và 4 là số lớn nhất duy nhất, chọn 1 ngăn (trong 4 ngăn) để chứa 4 cuốn có \(C_4^1 = 4\) cách.
Xếp 7 cuốn sách vào có 7! cách nên số cách xếp trong trường hợp này là \(n\left( {{A_1}} \right) = 4.7!\) cách.
Trường hợp 2: Ngăn nhiều nhất có 3 cuốn, ngăn nhiều thứ hai có 2 cuốn, hai ngăn còn lại mỗi ngăn 1 cuốn, chọn 1 ngăn (trong 4 ngăn) để chứa 3 cuốn có \(C_4^1 = 4\) cách.
Chọn 1 ngăn (trong 3 ngăn còn lại) để chứa 2 cuốn có \(C_3^1 = 3\) cách. Hai ngăn còn lại mỗi ngăn chứa 1 cuốn.
Xếp 7 cuốn sách vào có 7! cách nên số cách xếp là \(n\left( {{A_2}} \right) = 4.3.7! = 12.7!\) cách
Vậy số cách xếp thỏa mãn là: \[n\left( A \right) = n\left( {{A_1}} \right) + n\left( {{A_2}} \right) = 4.7!\, + 12.7! = 16.7!\]
Biến cố \(B\) yêu cầu sách Toán phải nằm trong ngăn nhiều sách nhất.
Vì vai trò của các cuốn sách là như nhau nên xác suất để cuốn sách Toán rơi vào một nhóm \(k\) vị trí trong tổng số \(7\) vị trí là \(\frac{k}{7}\).
Trong trường hợp 1: Ngăn nhiều nhất có 4 cuốn nên xác suất sách Toán nằm ở ngăn này là: \(\frac{4}{7}\)
Vậy số cách thuận lợi cho trường hợp này là: \(\frac{4}{7}.n\left( {{A_1}} \right) = \frac{4}{7}.4.7! = \frac{{16}}{7}.7!\).
Trong trường hợp 2: Ngăn nhiều nhất có \(3\) cuốn nên xác suất sách Toán nẳm ở ngăn này là: \(\frac{3}{7}\)
Vậy số cách thuận lợi cho trường hợp này là: \(\frac{3}{7}.n\left( {{A_2}} \right) = \frac{3}{7}.12.7! = \frac{{36}}{7}.7!\)
Tổng số cách thuận lợi: \(n\left( {A \cap B} \right) = \left( {\frac{{16}}{7} + \frac{{36}}{7}} \right).7! = \frac{{52}}{7}.7!\)
Vậy xác suất cần tính là: \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{n\left( {A \cap B} \right)}}{{n\left( A \right)}} = \frac{{\frac{{52}}{7}.7!}}{{16.7!}} = \frac{{13}}{{28}} \approx 0,46\)

Câu 2

a) Quãng đường vật đi được trong \(3\) giây đầu tiên là \(9\)m 
Đúng
Sai
b) Biểu thức vận tốc của vật trong khoảng thời gian \(t \in \left[ {8;\,14} \right]\) là \[v\left( t \right) = 4 + 2\cos \left[ {\frac{\pi }{3}\left( {t - 8} \right)} \right]\]
Đúng
Sai
c) Tổng quãng đường vật đi được trong \(14\) giây là \(63\)m 
Đúng
Sai
d) Quãng đường vật đi được trong \(10\) giây đầu tiên là \(48,7\)m (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Đúng
Sai

Lời giải

Xét mệnh đề a)

Quãng đường đi được trong \(3\) giây đầu: \(S = \frac{1}{2}.3.6 = 9\)m nên mệnh đề a) đúng

Xét mệnh đề b)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}v\left( 8 \right) = 6\\v\left( {11} \right) = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a + b\cos 0 = 6\\a + b\cos \pi  = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a + b = 6\\a - b = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 4\\b = 2\end{array} \right.\) nên \[v\left( t \right) = 4 + 2\cos \left[ {\frac{\pi }{3}\left( {t - 8} \right)} \right]\] nên mệnh đề b) đúng

Xét mệnh đề c)

Tổng quãng đường đi được trong \(14\) giây là: \(S = 9 + 6.5 + \int\limits_8^{14} {4 + 2\cos \left[ {\frac{\pi }{3}\left( {t - 8} \right)} \right]{\rm{d}}t = 63} \)(m) nên mệnh đề c) đúng

Xét mệnh đề d)

Quãng đường đi được trong \(10\) giây đầu tiên là: \[S = 9 + 6.5 + \int\limits_8^{10} {4 + 2\cos \left[ {\frac{\pi }{3}\left( {t - 8} \right)} \right]{\rm{d}}t \approx 48,7} \](m) nên mệnh đề d) đúng

Câu 7

A. \(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}\). 
B. \(\frac{{{a^3}}}{6}\). 
C. \(\frac{{{a^3}}}{2}\).
D. \(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP