Câu hỏi:

19/05/2026 19 Lưu

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

 Một giống cây tre cảnh khi mới trồng có chiều cao \(10\)cm. Gọi \(h\left( t \right)\) là chiều cao của cây (tính bằng cm) ở thời điểm \(t\) kể từ khi được trồng, với \(t\) được tính theo tuần. Quá trình sinh trưởng của cây tre này được mô hình hoá bởi hàm số: \(h\left( t \right) = - 0,1{t^3} + 3{t^2} + 10\) (cm)
Tính giá trị tại các đầu mút, suy ra kh (ảnh 1)

a) Cây tre đạt chiều cao \(34,3\)cm sau đúng \(3\) tuần
Đúng
Sai
b) Tốc độ tăng chiều cao của cây tre ở tuần thứ \(5\) là \(22,5\)cm/tuần
Đúng
Sai
c) Cây tre đạt tốc độ tăng trưởng lớn nhất ở tuần thứ \(10\) 
Đúng
Sai
d) Nếu so sánh với một cây bạch đàn cũng cao \(10\)cm lúc mới trồng nhưng có tốc độ tăng trưởng không đổi và bằng với tốc độ tăng trưởng trung bình của cây tre trong suốt vòng đời phát triển của nó thì khoảng cách chênh lệch chiều cao lớn nhất giữa hai cây là \(35,8\)cm (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục)
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Xét mệnh đề a)

Ta có: \(h\left( 3 \right) =  - {0,1.3^3} + {3.3^2} + 10 = 34,3\)cm nên mệnh đề a) đúng

Xét mệnh đề b)

Tốc độ tăng chiều cao là \[h'\left( t \right) =  - 0,3{t^2} + 6t \Rightarrow h'\left( 5 \right) =  - {0,3.5^2} + 6.5 = 22,5\](cm/tuần) nên mệnh đề b) đúng

Xét mệnh đề c)

Ta có \[h'\left( t \right) =  - 0,3{t^2} + 6t\] (với \(t \ge 0\))  đạt giá trị lớn nhất tại \(x =  - \frac{b}{{2a}} =  - \frac{6}{{ - 0,6}} = 10\)

Vậy cây tre đạt tốc độ tăng trưởng lớn nhất ở tuần thứ \(10\) nên mệnh đề c) đúng

Xét mệnh đề d)

Vòng đời phát triển là khoảng thời gian cây tre còn co lên, tức là khi tốc độ tăng trưởng của cây tre là \(h'\left( t \right) \ge 0 \Leftrightarrow  - 0,3{t^2} + 6t \ge 0 \Leftrightarrow t \le 20\)

Vậy vòng đời phát triển theo mô hình này là từ \(t = 0\) tuần đến \(t = 20\) tuần

Tốc độ tăng trưởng trung bình của cây tre là: \[{V_{TB}} = \frac{{h\left( {20} \right) - h\left( 0 \right)}}{{20 - 0}} = \frac{{410 - 10}}{{20}} = 20\](cm/tuần)

Khi đó cây bạch đàn có chiều cao ban đầu là \(10\)cm và tốc độ tăng trưởng là \(20\)(cm/tuần)

Suy ra hàm biểu thị quá trình sinh trưởng của cây bạch đàn là: \(g\left( t \right) = 10 + 20t\)(cm)

Sự chênh lệch chiều cao giữa hai cây khi đó là: \(D\left( t \right) = h\left( t \right) - g\left( t \right) =  - 0,1{t^3} + 3{t^2} - 20t\)

Khảo sát hàm số \(D\left( t \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;\,20} \right]\) có \[D'\left( t \right) =  - 0,3{t^2} + 6t - 20 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{t_1} = \frac{{30 - 10\sqrt 3 }}{3}\\{t_2} = \frac{{30 + 10\sqrt 3 }}{3}\end{array} \right.\]

Tính giá trị tại các đầu mút, suy ra khoảng cách lớn nhất là: \({d_{\max }} = \left| {D\left( {\frac{{30 + 10\sqrt 3 }}{3}} \right)} \right| \approx 38,5\)(cm) nên mệnh đề d) sai

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

80

Từ công thức \(P\left( t \right) = 100 - 20\cos \left( {\frac{{8\pi }}{3}t} \right)\) có \(\omega  = \frac{{8\pi }}{3}\) nên chu kỳ là \(T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{{8\pi /3}} = \frac{3}{4}\)(giây)

Mỗi chu kỳ tương ứng một nhịp tim, tức 1 nhịp trong \(0,75\)(giây)

Do đó số nhịp trên một phút (60 giây) là \(\frac{{60}}{{0,75}} = 80\) nhịp tim của người đó là 80 nhịp/phút.

Câu 2

a) Phương trình mặt phẳng chứa bức tường bên phải là \(y = 7\) 
Đúng
Sai
b) Cao độ của bóng chiếc cọc in trên bức tường bên phải được tính theo công thức \(z = \frac{{7h}}{6} - 5\) 
Đúng
Sai
c) Khi chiều cao của cọc là \(2\) (mét) thì sin của góc tạo bởi tia sáng (đi qua đỉnh cọc) và mặt sàn sân khấu bằng \(\frac{1}{{\sqrt 2 }}\) 
Đúng
Sai
d) Để bóng của chiếc cọc nằm trọn trong giới hạn chiều cao của bức tường bên phải thì tập hợp các giá trị của \(h\) là đoạn \(\left[ {a;b} \right]\). Khi đó \(a + b = 4\)
Đúng
Sai

Lời giải

Xét mệnh đề a)

Phương trình mặt phẳng chứa bức tường bên phải là \(y = 7\) nên mệnh đề a) đúng

Xét mệnh đề b)

Tọa độ đèn là \(L\left( {4;0;5} \right)\) và chân cọc \(H\left( {1;6;0} \right)\) nên đỉnh cọc có tọa độ \(T\left( {1;6;h} \right)\)

Vectơ chỉ phương của tia sáng \(LT\) là \(\overrightarrow {{u_{LT}}}  = \left( { - 3;6;h - 5} \right)\)

Phương trình tia sáng \(LT\) là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 4 - 3t\\y = 6t\\z = 5 + \left( {h - 5} \right)t\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{Z}} \right)\)

Giao điểm với tường phải có phương trình \(y = 7\) nên \(6t = 7 \Leftrightarrow t = \frac{7}{6} \Rightarrow z = \frac{{7h - 5}}{6}\) nên mệnh đề b) sai

Xét mệnh đề c)

Đỉnh cọc lúc này có tọa độ \(T'\left( {1;6;2} \right)\) nên vectơ chỉ phương của tia sáng là \[\overrightarrow {{u_{LT'}}}  = \left( { - 1;2; - 1} \right)\]

Gọi \(\alpha \) là góc tạo bởi tia sáng và mặt sàn, khi đó: \(\sin \alpha  = \frac{{\left| {\overrightarrow {{u_{LT'}}} .\overrightarrow k } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{u_{LT'}}} } \right|.\left| {\overrightarrow k } \right|}} = \frac{1}{{\sqrt 6 }}\) nên mệnh đề c) sai

Xét mệnh đề d)

Để bóng in trên bức tường thì bóng phải nằm trong phạm vi chiều cao của tường nên \(0 \le z \le 3\)

 

Giao điểm với tường phải có phương trình \(y = 7\) nên \(6t = 7 \Leftrightarrow t = \frac{7}{6} \Rightarrow z = \frac{{7h - 5}}{6}\)

Thay vào ta được bất phương trình: \(0 \le \frac{{7h - 5}}{6} \le 3 \Leftrightarrow \frac{5}{7} \le h \le \frac{{23}}{7}\) nên \(h \in \left[ {\frac{5}{7};\frac{{23}}{7}} \right]\)

Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{5}{7}\\b = \frac{{23}}{7}\end{array} \right.\) suy ra \(a + b = \frac{5}{7} + \frac{{23}}{7} = \frac{{28}}{7} = 4\) nên mệnh đề d) đúng

Câu 3

a) Cung tròn phần tư \(\left( {{C_2}} \right)\) có tâm \({I_2}\left( {4;\,2} \right)\) 
Đúng
Sai
b) Phương trình của cung tròn phần tư \(\left( {{C_1}} \right)\) là \(y = 2 - \sqrt {4 - {x^2}} \) 
Đúng
Sai
c) Diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\) bằng \(8\)cm
Đúng
Sai
d) Người ta một tạo ra một vật trang trí dạng khối tròn xoay bằng cách quay hình phẳng \(\left( H \right)\) quanh trục \(AB\) thì lúc này vật trang trí có thể tích bằng \(72\)cm3 (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP