PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một giống cây tre cảnh khi mới trồng có chiều cao \(10\)cm. Gọi \(h\left( t \right)\) là chiều cao của cây (tính bằng cm) ở thời điểm \(t\) kể từ khi được trồng, với \(t\) được tính theo tuần. Quá trình sinh trưởng của cây tre này được mô hình hoá bởi hàm số: \(h\left( t \right) = - 0,1{t^3} + 3{t^2} + 10\) (cm)
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một giống cây tre cảnh khi mới trồng có chiều cao \(10\)cm. Gọi \(h\left( t \right)\) là chiều cao của cây (tính bằng cm) ở thời điểm \(t\) kể từ khi được trồng, với \(t\) được tính theo tuần. Quá trình sinh trưởng của cây tre này được mô hình hoá bởi hàm số: \(h\left( t \right) = - 0,1{t^3} + 3{t^2} + 10\) (cm)
Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 6 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Xét mệnh đề a)
Ta có: \(h\left( 3 \right) = - {0,1.3^3} + {3.3^2} + 10 = 34,3\)cm nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Tốc độ tăng chiều cao là \[h'\left( t \right) = - 0,3{t^2} + 6t \Rightarrow h'\left( 5 \right) = - {0,3.5^2} + 6.5 = 22,5\](cm/tuần) nên mệnh đề b) đúng
Xét mệnh đề c)
Ta có \[h'\left( t \right) = - 0,3{t^2} + 6t\] (với \(t \ge 0\)) đạt giá trị lớn nhất tại \(x = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{6}{{ - 0,6}} = 10\)
Vậy cây tre đạt tốc độ tăng trưởng lớn nhất ở tuần thứ \(10\) nên mệnh đề c) đúng
Xét mệnh đề d)
Vòng đời phát triển là khoảng thời gian cây tre còn co lên, tức là khi tốc độ tăng trưởng của cây tre là \(h'\left( t \right) \ge 0 \Leftrightarrow - 0,3{t^2} + 6t \ge 0 \Leftrightarrow t \le 20\)
Vậy vòng đời phát triển theo mô hình này là từ \(t = 0\) tuần đến \(t = 20\) tuần
Tốc độ tăng trưởng trung bình của cây tre là: \[{V_{TB}} = \frac{{h\left( {20} \right) - h\left( 0 \right)}}{{20 - 0}} = \frac{{410 - 10}}{{20}} = 20\](cm/tuần)
Khi đó cây bạch đàn có chiều cao ban đầu là \(10\)cm và tốc độ tăng trưởng là \(20\)(cm/tuần)
Suy ra hàm biểu thị quá trình sinh trưởng của cây bạch đàn là: \(g\left( t \right) = 10 + 20t\)(cm)
Sự chênh lệch chiều cao giữa hai cây khi đó là: \(D\left( t \right) = h\left( t \right) - g\left( t \right) = - 0,1{t^3} + 3{t^2} - 20t\)
Khảo sát hàm số \(D\left( t \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;\,20} \right]\) có \[D'\left( t \right) = - 0,3{t^2} + 6t - 20 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{t_1} = \frac{{30 - 10\sqrt 3 }}{3}\\{t_2} = \frac{{30 + 10\sqrt 3 }}{3}\end{array} \right.\]
Tính giá trị tại các đầu mút, suy ra khoảng cách lớn nhất là: \({d_{\max }} = \left| {D\left( {\frac{{30 + 10\sqrt 3 }}{3}} \right)} \right| \approx 38,5\)(cm) nên mệnh đề d) sai
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Từ công thức \(P\left( t \right) = 100 - 20\cos \left( {\frac{{8\pi }}{3}t} \right)\) có \(\omega = \frac{{8\pi }}{3}\) nên chu kỳ là \(T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{{8\pi /3}} = \frac{3}{4}\)(giây)
Mỗi chu kỳ tương ứng một nhịp tim, tức 1 nhịp trong \(0,75\)(giây)
Do đó số nhịp trên một phút (60 giây) là \(\frac{{60}}{{0,75}} = 80\) nhịp tim của người đó là 80 nhịp/phút.
Câu 2
Lời giải
Xét mệnh đề a)
Phương trình mặt phẳng chứa bức tường bên phải là \(y = 7\) nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Tọa độ đèn là \(L\left( {4;0;5} \right)\) và chân cọc \(H\left( {1;6;0} \right)\) nên đỉnh cọc có tọa độ \(T\left( {1;6;h} \right)\)
Vectơ chỉ phương của tia sáng \(LT\) là \(\overrightarrow {{u_{LT}}} = \left( { - 3;6;h - 5} \right)\)
Phương trình tia sáng \(LT\) là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 4 - 3t\\y = 6t\\z = 5 + \left( {h - 5} \right)t\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{Z}} \right)\)
Giao điểm với tường phải có phương trình \(y = 7\) nên \(6t = 7 \Leftrightarrow t = \frac{7}{6} \Rightarrow z = \frac{{7h - 5}}{6}\) nên mệnh đề b) sai
Xét mệnh đề c)
Đỉnh cọc lúc này có tọa độ \(T'\left( {1;6;2} \right)\) nên vectơ chỉ phương của tia sáng là \[\overrightarrow {{u_{LT'}}} = \left( { - 1;2; - 1} \right)\]
Gọi \(\alpha \) là góc tạo bởi tia sáng và mặt sàn, khi đó: \(\sin \alpha = \frac{{\left| {\overrightarrow {{u_{LT'}}} .\overrightarrow k } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{u_{LT'}}} } \right|.\left| {\overrightarrow k } \right|}} = \frac{1}{{\sqrt 6 }}\) nên mệnh đề c) sai
Xét mệnh đề d)
Để bóng in trên bức tường thì bóng phải nằm trong phạm vi chiều cao của tường nên \(0 \le z \le 3\)
Giao điểm với tường phải có phương trình \(y = 7\) nên \(6t = 7 \Leftrightarrow t = \frac{7}{6} \Rightarrow z = \frac{{7h - 5}}{6}\)
Thay vào ta được bất phương trình: \(0 \le \frac{{7h - 5}}{6} \le 3 \Leftrightarrow \frac{5}{7} \le h \le \frac{{23}}{7}\) nên \(h \in \left[ {\frac{5}{7};\frac{{23}}{7}} \right]\)
Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{5}{7}\\b = \frac{{23}}{7}\end{array} \right.\) suy ra \(a + b = \frac{5}{7} + \frac{{23}}{7} = \frac{{28}}{7} = 4\) nên mệnh đề d) đúng
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

