Câu hỏi:

19/05/2026 8 Lưu

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

 Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\) và có đạo hàm \(f'\left( x \right) = 3{x^2} + \cos x\). Biết rằng \(f\left( 0 \right) = 2\)\(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) thỏa mãn \(F\left( 0 \right) = 1\)

a) \(f\left( x \right) = {x^3} + \sin x + 2\) 
Đúng
Sai
b) \(F\left( x \right) = \frac{{{x^4}}}{4} - \cos x + 2x\)
Đúng
Sai
c) Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\) 
Đúng
Sai
d) Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại một điểm duy nhất
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Xét mệnh đề a)

Ta có \(f\left( x \right) = \int {f'\left( x \right)\,} dx = \int {\left( {3{x^2} + \cos x} \right)\,dx = {x^3} + \sin x + C} \)

Theo giả thiết \(f\left( 0 \right) = 2 \Leftrightarrow {0^3} + \sin 0 + C = 2 \Rightarrow C = 2\)

Khi đó \(f\left( x \right) = {x^3} + \sin x + 2\) nên mệnh đề a) đúng

Xét mệnh đề b)

Ta có \(F\left( x \right) = \int {f\left( x \right)\,dx = \int {\left( {{x^3} + \sin x + 2} \right)\,dx = \frac{{{x^4}}}{4}} }  - \cos x + 2x + C'\)

Theo giả thiết \(F\left( 0 \right) = 1 \Leftrightarrow \frac{{{0^4}}}{4} - \cos 0 + 2.0 + C' = 1 \Rightarrow C' = 2\)

Khi đó \(F\left( x \right) = \frac{{{x^4}}}{4} - \cos x + 2x + 2\) nên mệnh đề b) sai

Xét mệnh đề c)

Xét đạo hàm \(f'\left( x \right) = 3{x^2} + \cos x\) và luôn có \(\cos x \ge  - 1\,\forall x \in \mathbb{R}\)

Nếu \(\left| x \right| \ge 1\) thì \(3{x^2} \ge 3\, \Rightarrow f'\left( x \right) \ge 3 - 1 = 2 > 0\).

Nếu \(\left| x \right| < 1\), ta xét hàm \(g\left( x \right) = 3{x^2} + \cos x\)có \(g'\left( x \right) = 6x - \sin x\).

Vì \(\left| {\sin x} \right| \le \left| x \right|\)nên với \(x > 0 \Rightarrow 6x > \sin x \Rightarrow g'\left( x \right) > 0\) ; với \(x < 0 \Rightarrow g'\left( x \right) < 0\).

Do đó \(g\left( x \right)\)đạt giá trị nhỏ nhất tại \(x = 0\) nên Giá trị nhỏ nhất là \(f'\left( 0 \right) = 3{\left( 0 \right)^2} + \cos \left( 0 \right) = 1\)

Vì \(f'\left( x \right) \ge 1\, > 0\,\forall x \in \mathbb{R}\) thì hàm số \(y = f\left( x \right)\)luôn đồng biến trên \(\mathbb{R}\)nên mệnh đề c) đúng

Xét mệnh đề d)

Hàm số \(f\left( x \right)\)là hàm số luôn đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

Giới hạn của hàm số: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } f\left( x \right) =  - \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } f\left( x \right) =  + \infty \)

Kết hợp với việc hàm số luôn đồng biến ( tăng liên tục từ \( - \infty \)đến \( + \infty \)), đồ thị hàm số chắc chắn cắt trục hoành tại duy nhất một điểm nên mệnh đề d) đúng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

385

Vậy mức sản lượng cho ra lợi nhuận cao nhất là \(52\). (ảnh 3)

Đặt hệ trục tọa độ như hình vẽ :

Phương trình parabol \(DC\)có dạng \({y_{DC}} = a{x^2} + c\)đi qua điểm\(D\left( {1,5;16} \right)\)và\(C\left( {3;13} \right)\)

Suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{\left( {1,5} \right)}^2}a + c = 16}\\{{3^2}a + c = 13}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a =  - \frac{4}{9}}\\{c = 17}\end{array}} \right. \Rightarrow {y_{DC}} =  - \frac{4}{9}{x^2} + 17 \Leftrightarrow {x^2} = \frac{9}{4}.\left( {17 - y} \right)\)

Phương trình đường tròn tâm \(I\left( {3;12,5} \right)\)và bán kính \(R = 0,5\)

\[{\left( {x - 3} \right)^3} + {\left( {y - 12,5} \right)^2} = \frac{1}{4} \Rightarrow x =  - \sqrt {\frac{1}{4} - {{\left( {y - 12,5} \right)}^2}}  + 3\]

Lượng sữa chua còn lại là :

\[V = \pi {.3^2}.12 + \pi \left[ {\int\limits_{12}^{13} {\left( { - \sqrt {\frac{1}{4} - {{\left( {y - 12,5} \right)}^2}}  + 3} \right)} \,dy + \int\limits_{13}^{14} {\left( {\frac{9}{4}.\left( {17 - y} \right)} \right)} \,dy} \right] \approx 385\](ml)

Lời giải

Đáp án:

0,83

Số phần tử không gian mẫu: Trên 2 đường chéo, mỗi đường chéo có 7 điểm

Số cách chọn 3 điểm thẳng hàng là:\(2.C_7^3 = 70\) cách

Trên 4 cạnh, mỗi cạnh có đúng 3 điểm thẳng hàng nên số cách chọn là: \(4.C_3^3 = 4\)(cách)

Trên các đường trung trực, có 2 đường nối trung điểm các cạnh đối diện đi qua tâm, mỗi đường có 3 điểm nên số cách chọn là: \(2.C_3^3 = 2\)(cách)

Trên các đường thẳng nối từ trung điểm cạnh, đi qua một điểm trên đường chéo tới đỉnh đối diện có \(8\) đường thẳng, mỗi đường chứa đúng \(3\) điểm nên có \(8.C_3^3 = 8\) cách chọn

Vậy số phần tử trong không gian mẫu: \(n\left( \Omega  \right) = 70 + 4 + 2 + 8 = 84\)(cách)

Số cách chọn thuận lợi:

Gọi biến cố \(A\): "Ba bóng đèn đó nằm trên các đường chéo của hình vuông".

Vậy số cách chọn \(A\) thuận lợi: \(n\left( A \right) = 2.C_7^3 = 70\) cách

Xác suất để ba bóng đèn đó nằm trên các đường chéo của hình vuông\(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{70}}{{84}} \approx 0,83\)

Câu 4

A. \({u_n} = 3n + 5\).                          
B. \({u_n} = 3n - 5\).     
C. \({u_n} = 5n + 3\).                       
D. \({u_n} = 5n - 3\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(S = \int\limits_0^2 {{5^x}} {\rm{d}}x\). 
B. \(S = \pi \int\limits_0^2 {{5^{2x}}} {\rm{d}}x\). 
C. \(S = \frac{1}{{\ln 5}}\int\limits_0^2 {{5^x}} {\rm{d}}x\). 
D. \(S = \ln 5\int\limits_0^2 {{5^x}} {\rm{d}}x\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP