Trong một vòng tuyển chọn giọng hát, \(40\) thí sinh đều phải thể hiện hai phong cách âm nhạc đó là Dân gian và Nhạc nhẹ. Kết quả đánh giá từ Ban giám khảo cho thấy có \(28\) thí sinh đạt yêu cầu phong cách Dân gian, \(25\)thí sinh đạt yêu cầu phong cách Nhạc nhẹ và có \(5\)thí sinh không đạt yêu cầu ở cả hai phong cách. Ban giám khảo chọn ngẫu nhiên \(3\) thí sinh từ danh sách những người đã đạt yêu cầu phong cách Dân gian để tham gia phỏng vấn. Tính xác suất để trong \(3\)người được chọn có đúng \(2\) người đạt thêm yêu cầu phong cách Nhạc nhẹ (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 17 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Gọi \(B\) là biến cố “Thí sinh đó đạt yêu cầu phong cách Nhạc nhẹ” nên \(P\left( B \right) = \frac{{25}}{{40}} = \frac{5}{8}\)
Gọi \(C\) là biến cố “Thí sinh đó không đạt yêu cầu ở cả hai phong cách” nên \(P\left( C \right) = \frac{5}{{40}} = \frac{1}{8}\)
Gọi \(A \cup B\) là biến cố: “thí sinh đó đạt yêu cầu ít nhất một trong hai phong cách”.
Khi đó: \(P\left( {A \cup B} \right) = 1 - P\left( C \right) = 1 - \frac{1}{8} = \frac{7}{8}\). Theo công thức cộng xác suất thì:
\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) \Rightarrow P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {A \cup B} \right) = \frac{7}{{10}} + \frac{5}{8} - \frac{7}{8} = \frac{9}{{20}}\)
Hơn nữa, trong 40 thí sinh thì có \(40.\frac{9}{{20}} = 18\) người đạt cả hai phong cách và có \(\left( {28 - 18} \right) = 10\) người chỉ đạt phong cách Dân gian.
Vậy xác suất chọn được hai người đạt thêm yêu cầu phong cách Nhạc nhẹ và một người không đạt yêu cầu là: \(P\left( N \right) = \frac{{C_{18}^2.C_{10}^1}}{{C_{28}^3}} \approx 0,47\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Quả cầu tiếp xúc với bức tường lần lượt là mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) và \(\left( {Oxy} \right)\) nên:\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{d\left( {I,\left( {Oyz} \right)} \right) = r = {x_I}}\\{d\left( {I,\left( {Oxz} \right)} \right) = r = {y_I}}\end{array}} \right.\)

Mặt khác cao độ điểm \(I = 20 + r \Rightarrow I\left( {r;r;r + 20} \right)\)
Hỡn nữa, \(IB = IA + AB = r + AB \Leftrightarrow \sqrt {{{\left( {0 - r} \right)}^2} + {{\left( {0 - r} \right)}^2} + {{\left( {80 - \left( {r + 20} \right)} \right)}^2}} = r + 30\)
\( \Rightarrow r = A\) cm (lưu vào biến A)
Gọi 2 điểm tiếp xúc của quả bóng với mặt tường \(\left( {Oyz} \right),\left( {Oxy} \right)\) lần lượt là
\(M\left( {0;r;{z_I}} \right),N\left( {r;0;{z_I}} \right) \Rightarrow MN = \sqrt {{{\left( {r - 0} \right)}^2} + {{\left( {0 - r} \right)}^2} + {{\left( {{z_I} - {z_I}} \right)}^2}} = \sqrt {2{r^2}} = r\sqrt 2 \)
Với bán kính \(r = A \Rightarrow MN = A.\sqrt 2 \approx 26,9\)(cm)
Lời giải
Đáp án:

Khi đó khoảng cách từ tâm \(O\) đến mỗi cạnh của tam giác đều là \(\frac{8}{2} = 4\)cm.
Gọi chiều dài của hình chữ nhật là \(x\, \in \left( {0;8\sqrt 3 } \right)\) và chiều rộng của hình chữ nhật là \(y\)(cm)
Xét tam giác vuông \(OIK \Rightarrow OI = {\left( {\frac{x}{2}} \right)^2} + {\left( {4 + y} \right)^2} = {8^2} \Rightarrow y = - 4 + \sqrt {64 - \frac{{{x^2}}}{4}} \).
Khi đó diện tích mặt cắt của hình chữ nhật là: \(S = x.y = x.\left( { - 4 + \sqrt {64 - \frac{{{x^2}}}{4}} } \right)\).
Khảo sát hàm số, ta dễ dàng suy ra \(x = A\) (lưu vào biến A) \( \Rightarrow y = - 4 + \sqrt {64 - \frac{{{x^2}}}{4}} = B\) (lưu vào biến B).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

