khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/05/2026 646 Lưu

Trong một vòng tuyển chọn giọng hát, \(40\) thí sinh đều phải thể hiện hai phong cách âm nhạc đó là Dân gian và Nhạc nhẹ. Kết quả đánh giá từ Ban giám khảo cho thấy có \(28\) thí sinh đạt yêu cầu phong cách Dân gian, \(25\)thí sinh đạt yêu cầu phong cách Nhạc nhẹ và có \(5\)thí sinh không đạt yêu cầu ở cả hai phong cách. Ban giám khảo chọn ngẫu nhiên \(3\) thí sinh từ danh sách những người đã đạt yêu cầu phong cách Dân gian để tham gia phỏng vấn. Tính xác suất để trong \(3\)người được chọn có đúng \(2\) người đạt thêm yêu cầu phong cách Nhạc nhẹ (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,47
Gọi \(A\) là biến cố “Thí sinh đó đạt yêu cầu phong cách Dân gian” nên \(P\left( A \right) = \frac{{28}}{{40}} = \frac{7}{{10}}\)
Gọi \(B\) là biến cố “Thí sinh đó đạt yêu cầu phong cách Nhạc nhẹ” nên \(P\left( B \right) = \frac{{25}}{{40}} = \frac{5}{8}\)
Gọi \(C\) là biến cố “Thí sinh đó không đạt yêu cầu ở cả hai phong cách” nên \(P\left( C \right) = \frac{5}{{40}} = \frac{1}{8}\)
Gọi \(A \cup B\) là biến cố: “thí sinh đó đạt yêu cầu ít nhất một trong hai phong cách”.
Khi đó: \(P\left( {A \cup B} \right) = 1 - P\left( C \right) = 1 - \frac{1}{8} = \frac{7}{8}\). Theo công thức cộng xác suất thì:
\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) \Rightarrow P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {A \cup B} \right) = \frac{7}{{10}} + \frac{5}{8} - \frac{7}{8} = \frac{9}{{20}}\)
Hơn nữa, trong 40 thí sinh thì có \(40.\frac{9}{{20}} = 18\) người đạt cả hai phong cách và có \(\left( {28 - 18} \right) = 10\) người chỉ đạt phong cách Dân gian.
Vậy xác suất chọn được hai người đạt thêm yêu cầu phong cách Nhạc nhẹ và một người không đạt yêu cầu là: \(P\left( N \right) = \frac{{C_{18}^2.C_{10}^1}}{{C_{28}^3}} \approx 0,47\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

26,9

Quả cầu tiếp xúc với bức tường lần lượt là mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) và \(\left( {Oxy} \right)\) nên:\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{d\left( {I,\left( {Oyz} \right)} \right) = r = {x_I}}\\{d\left( {I,\left( {Oxz} \right)} \right) = r = {y_I}}\end{array}} \right.\)

Xét Elip ngoài có (ảnh 2)
Mặt khác cao độ điểm \(I = 20 + r \Rightarrow I\left( {r;r;r + 20} \right)\)
Hỡn nữa, \(IB = IA + AB = r + AB \Leftrightarrow \sqrt {{{\left( {0 - r} \right)}^2} + {{\left( {0 - r} \right)}^2} + {{\left( {80 - \left( {r + 20} \right)} \right)}^2}} = r + 30\)
\( \Rightarrow r = A\) cm (lưu vào biến A)
Gọi 2 điểm tiếp xúc của quả bóng với mặt tường \(\left( {Oyz} \right),\left( {Oxy} \right)\) lần lượt là
\(M\left( {0;r;{z_I}} \right),N\left( {r;0;{z_I}} \right) \Rightarrow MN = \sqrt {{{\left( {r - 0} \right)}^2} + {{\left( {0 - r} \right)}^2} + {{\left( {{z_I} - {z_I}} \right)}^2}} = \sqrt {2{r^2}} = r\sqrt 2 \)
Với bán kính \(r = A \Rightarrow MN = A.\sqrt 2 \approx 26,9\)(cm)

Câu 2

a) \({\rm{ln}}\left| {v\left( t \right)} \right|\) đạo hàm theo biến thời gian \(t\) cho ta biểu thức là: \(\frac{{v'\left( t \right)}}{{v\left( t \right)}}\) 
Đúng
Sai
b) Biểu thức vận tốc của vật là: \(v\left( t \right) = {e^{ - 0,5t}}\)(m/s). 
Đúng
Sai
c) Quãng đường vật đi được trong 2 giây đầu tiên trong vùng lực cản là \(37,9{\rm{m}}\). 
Đúng
Sai
d) Với giả thiết vận tốc nhỏ hơn \(0,1\)(m/s) thì vật dừng lại. Tổng quãng đường vật đi được trong vùng lực càn tính theo mét (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) là \(60\)m.
Đúng
Sai

Lời giải

Xét mệnh đề a)
Ta có: \[{\left[ {{\rm{ln}}\left( {v\left( t \right)} \right)} \right]^\prime } = \frac{{v'\left( t \right)}}{{v\left( t \right)}}\] nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Ta có: \(a\left( t \right) = - 0,5v\left( t \right) = v'\left( t \right) \Leftrightarrow \frac{{v'\left( t \right)}}{{v\left( t \right)}} = - 0,5 \Leftrightarrow {\left[ {\ln \left( {v\left( t \right)} \right)} \right]^\prime } = - 0,5\)\( \Leftrightarrow \ln \left( {v\left( t \right)} \right) = \int { - 0,5\,{\rm{d}}t = - 0,5t + C} \)
Ở thời điểm bắt đầu khảo sát thì vận tốc của vật là \(v\left( 0 \right) = 108\)(km/h)\( = 30\)(m/s)
Suy ra \(\ln \left( {v\left( 0 \right)} \right) = - 0,5.0 + C = C = \ln 30 \Rightarrow \ln \left( {v\left( t \right)} \right) = - 0,5t + \ln 30 \Leftrightarrow v\left( t \right) = {e^{ - 0,5t + \ln 30}}\)
Hay biểu thức vận tốc của vật là \(v\left( t \right) = 30.{e^{ - 0,5t}}\) nên mệnh đề b) sai
Xét mệnh đề c)
Quãng đường vẫn đi được trong khoảng hai giây đầu tiên trong vùng lực cản là:
\(\Delta s\left| \begin{array}{l}2\\0\end{array} \right. = \int\limits_0^2 {\left| {v\left( t \right)} \right|{\rm{d}}t = } \int\limits_0^2 {\left| {30.{e^{ - 0,5t}}} \right|{\rm{d}}t = 37,9} \)m nên mệnh đề c) đúng
Xét mệnh đề d)
Xét \(v\left( t \right) = 30.{e^{ - 0,5t}} = 0,1 \Leftrightarrow {e^{ - 0,5t}} = \frac{{0,1}}{{30}} \Rightarrow t = 11,407\)(s)
Tổng quãng đường vật đi được là: \(\Delta s\left| \begin{array}{l}11,407\\0\end{array} \right. = \int\limits_0^{11,407} {\left| {v\left( t \right)} \right|{\rm{d}}t = } \int\limits_0^{11,407} {\left| {30.{e^{ - 0,5t}}} \right|{\rm{d}}t = 60} \)m nên mệnh đề d) đúng

Câu 4

a) Xác suất dự án không phát sinh thêm chi phí là \[0,962.\] 
Đúng
Sai
b) Biết dự án có phát sinh thêm chi phí, xác suất dự án do công ty A tư vấn là \(0,53\) (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm) 
Đúng
Sai
c) Nếu dự án không phát sinh thêm chi phí, xác suất dự án do công ty A tư vấn lớn hơn \[0,4.\] 
Đúng
Sai
d) Nếu cơ quan Q triển khai 3 dự án độc lập, xác suất có đúng 1 dự án phát sinh thêm chi phí là \(0,1\) (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP