Câu hỏi:

19/05/2026 24 Lưu

Vệ tinh hoạt động dựa trên nguyên lý của vật lý Newton. Một vật thể bị kéo bởi một lực hấp dẫn từ một vật thể khác sẽ chuyển động theo một quỹ đạo elip xung quanh vật thể đó. Để đưa vệ tinh lên quỹ đạo, người ta sử dụng các loại tên lửa đẩy khác nhau để cung cấp cho vệ tinh động lượng cần thiết để thoát khỏi trọng lực của Trái Đất và duy trì quỹ đạo ổn định. Để thuận tiện ta quy ước một quỹ đạo gần tròn thành một đường tròn. Trong hệ tọa độ \(Oxyz\), gốc tọa độ là tâm trái đất, một vệ tinh nhân tạo có quỹ đạo được coi như một đường tròn có bán kính \[13440\]km có điểm xuất phát là điềm \(B\left( {4032;0; - 5376} \right)\) và đây cũng là điểm gần Trái Đất nhất của vệ tinh. Quỹ đạo của vệ tinh này nằm trên mặt phẳng vuông góc với trục tung và có tâm nằm trên đường thẳng \(OB\). Coi trái đất là hình cầu hoàn hảo có bán kính bằng \[6400\]km

a) Phương trình mặt phẳng chứa quỹ đạo của vệ tinh là \(x + z = 0\) 
Đúng
Sai
b) Khi xuất phát tại điểm \(B\) vệ tinh đang ở độ cao \[320\]km so với mặt đất 
Đúng
Sai
c) Quỹ đạo của tên lửa là đường tròn có tâm \(I\left( { - 4032;0;5736} \right)\) 
Đúng
Sai
d) Khi Trái Đất quay, điểm cực Nam và cực Bắc của Trái Đất không thay đổi vị trí. Biết rằng điểm cực Nam của Trái Đất có tọa độ là \(M\left( {0;\,3840;\,5120} \right)\). Khoảng cách gần nhất giữa vệ tinh và điểm cực Nam bằng \[10112\]km ( Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Xét mệnh đề a)
Quỹ đạo của vệ tinh này nằm trên mặt phẳng vuông góc với trục tung nên một vectơ chỉ phương của mặt phẳng chứa quỹ đạo của vệ tinh là \(\left( {0;\,1;\,0} \right)\) nên mệnh đề a) sai
Khi đó phương trình mặt phẳng chứa quỹ đạo của vệ tinh có dạng \(y + a = 0\)
Quỹ đạo đi qua điểm \(B\left( {4032;0; - 5376} \right)\) nên \(0 + a = 0 \Rightarrow a = 0\)
Vậy phương trình mặt phẳng chứa quỹ đạo của vệ tinh là \(y = 0\)
Xét mệnh đề b)
Khoảng cách ngắn nhất từ Trái Đất đến vệ tinh là:
\(OB - R = \sqrt {{{4032}^2} + {0^2} + {{\left( { - 5376} \right)}^2}} - 6400 = 320\)km
Vậy khi xuất phát tại điểm \(B\) thì vệ tinh đang ở độ cao \(320\)km so với mặt đất nên mệnh đề b) đúng
Xét mệnh đề c)
Quỹ đạo của vệ tinh có tâm nằm trên đường thẳng \(OB\) nên tâm \(I\) nằm trên đường thẳng \(OB\).
Mặt khác: \(IB = {R_{qd}} = 13440 = 2.OB\) nên \(O\) là trung điểm của \(IB\)
Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}{x_I} = 2{x_O} - {x_B}\\{y_I} = 2{y_O} - {y_B}\\{z_I} = 2{z_O} - {z_B}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_I} = - 4032\\{y_I} = 0\\{z_I} = 5376\end{array} \right.\) nên tọa độ điểm \(I\left( { - 4032;\,0;\,5376} \right)\) nên mệnh đề c) sai

Xét mệnh đề d)
Gọi \(H\) là hình chiếu của \(K\) lên mặt phẳng quỹ đạo \(y = 0 \Rightarrow H\left( {0;0;5120} \right)\)
Khi đó: \(KH = d\left( {K,\left( {y = 0} \right)} \right) = 3840\); \(IH = \sqrt {{{4032}^2} + {{\left( {5376 - 5120} \right)}^2}} = 64\sqrt {3985} \)
Từ đó suy ra: \(NH = IN - IH = 13440 - 64\sqrt {3985} \)
Nối \(I\) và \(H\) cắt vệ tinh tại \(N\)thì khi đó:
\(K{N_{\min }} = \sqrt {K{H^2} + N{H^2}} = \sqrt {{{3840}^2} + {{\left( {13440 - 64\sqrt {3985} } \right)}^2}} \approx 10154\)(km) nên mệnh đề d) sai

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

6400
Gọi bảng \(3 \times 3\)có cấu trúc như hình vẽ bên dưới:
Vậy khoảng cách giữa hai đư (ảnh 2)
Để các hàng và cột là cấp số cộng, ta có các hệ thức thỏa điều kiện:
Hàng \(a + b = 2m\) \(q + n = 2o\) \(d + c = 2p\)
Cột \(a + d = 2q\) \(m + p = 2o\) \(b + c = 2n\)
Đường chéo \(a + c = 2o\) \(b + d = 2o\)
Từ các hệ thức trên, ta suy ra \(a + c = b + d = 2o\)
Điều này có nghĩa là tổng các cặp số ở góc đối diện phải bằng nhau và bằng 2 lần số ở tâm bảng
Để \(m,n,p,q,o\)là các số nguyên, thì \(a,b,c,d\)phải cùng tính chẵn lẽ
Ta cần tìm các bộ bốn số \(\left\{ {a;b;c;d} \right\}\) phân biệt từ tập \(S\)thỏa mãn điều kiện \(a + c = b + d = 2o\) sao cho các số trung điểm sinh ra cũng thuộc \(S\) và phân biệt
Trường hợp 1: Các số ở góc\(a,b,c,d\)là số chẵn. Tập các số chẵn là:\({S_C} = \left\{ {2;4;6;8;10;12} \right\}\)
Các bộ từ tập chẵn sao cho \(\left( {a + c = b + d} \right)\):
\(\left\{ {2;4;8;10} \right\}\) với \(2 + 10 = 4 + 8 = 12 \Leftrightarrow o = 6\) (thỏa mãn)
\(\left\{ {2;4;10;12} \right\}\)với \(2 + 12 = 4 + 10 = 14 \Leftrightarrow o = 7\)(thỏa mãn)
\(\left\{ {2;6;8;12} \right\}\)với \(2 + 12 = 6 + 8 = 14 \Leftrightarrow o = 7\)(thỏa mãn)
\(\left\{ {4;6;10;12} \right\}\)với \(4 + 12 = 6 + 10 = 16 \Leftrightarrow o = 8\)(thỏa mãn)
Trường hợp 2: Các số ở góc\(a,b,c,d\) là số lẻ. Tập các số lẽ là:\({S_L} = \left\{ {1;3;5;7;9;11} \right\}\)
Các bộ từ tập lẽ sao cho \(\left( {a + c = b + d} \right)\):
\(\left\{ {1;3;7;9} \right\}\) với \(1 + 9 = 3 + 7 = 10 \Leftrightarrow o = 5\) (thỏa mãn)
\(\left\{ {1;3;9;11} \right\}\)với \(1 + 11 = 3 + 9 = 12 \Leftrightarrow o = 6\)(thỏa mãn)
\(\left\{ {1;5;7;11} \right\}\)với \(1 + 11 = 5 + 7 = 12 \Leftrightarrow o = 6\)(thỏa mãn)
\(\left\{ {3;5;9;11} \right\}\)với \(3 + 11 = 5 + 9 = 14 \Leftrightarrow o = 7\)(thỏa mãn)
Tổng cộng có \(8\)bộ số ở góc thỏa mãn
Với mỗi bộ 4 số góc, ta có các cách xếp vào bảng như sau:
Chọn một trong bốn góc để đặt số nhỏ nhất: Có \(C_4^1 = 4\)(cách)
Chọn vị trí cho số nhỏ thứ hai trong bộ bốn góc (phải kề với số nhỏ nhất để đảm bảo tính CSC): Có \(C_2^1 = 2\)(cách)
Khi 2 góc kề nhau đã định, các vị trí còn lại (bao gồm cả tâm \(o\) và các số trung điểm) là duy nhất để thỏa mãn quy tắc cấp số cộng
Vậy mỗi bộ số có: \(4.2 = 8\)(cách xếp)
Số cách xếp thỏa mãn yêu cầu là: \(T = 8.8 = 64\). Suy ra 100T=100.64=6400

Lời giải

Đáp án:

0,58
Gọi \(E\) là trung điểm của cạnh \[CC'\]\( \Rightarrow AE\parallel MC',\,\left( {E \in CC'} \right)\).
Khi đó: \(d\left( {AB,MC'} \right) = d\left( {MC',\left( {EAB} \right)} \right) = d\left( {C,\left( {EAB} \right)} \right) = d\left( {C',\left( {EAB} \right)} \right)\).
Gọi \(K\) là trung điểm của cạnh \[AB\] \[ \Rightarrow AB \bot \left( {EKC} \right)\],
Dựng \(CH \bot EK,\,\left( {H \in EK} \right)\)\[ \Rightarrow CH \bot \left( {EAB} \right)\] nên \[d\left( {C,\left( {ABE} \right)} \right) = CH\].
Xét tam giác \(ECK\) vuông tại \(C\)có: \(CK = \frac{{AB}}{2} = \frac{{\sqrt 2 }}{2};\,CE = \frac{{CC'}}{2} = 1\).
Do đó: \(CH = \frac{{CK.CE}}{{\sqrt {C{K^2} + C{E^2}} }} = \frac{{\frac{{\sqrt 2 }}{2}.1}}{{\sqrt {\frac{{{1^2}}}{2} + {1^2}} }} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(MC'\) là 330,58.

Câu 5

a) Trong \(5\) giây đầu, xe chỉ dừng lại và bắt đầu chạy lùi đúng một lần tại thời điểm \(t = 4\) giây 
Đúng
Sai
b) Quãng đường xe chạy tiến lên phía trước (đến khi đảo chiều) là \(\frac{{32}}{3}\) mét, do đó khoảng cách xa nhất từ xe đến vạch xuất phát là \(\frac{{32}}{3}\)mét 
Đúng
Sai
c) Sau khi đảo chiều, trong 1 giây cuối cùng, xe đã chạy lùi được một quãng đường là \(\frac{7}{3}\)mét 
Đúng
Sai
d) Tốc độ trung bình của xe đồ chơi trong suốt \(5\) giây hoạt động là \(\frac{5}{3}\)m/s
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP