Một nhà đầu tư mua hai mã cổ phiếu A và B. Thống kê cho thấy trong một phiên giao dịch, xác suất cổ phiếu A và B giảm giá lần lượt là \(0,3\) và \(0,5\) còn xác suất cả hai cổ phiếu cùng giảm giá là \(0,1\). Khi danh mục bị thua lỗ, xác suất nhà đầu tư bị công ty chứng khoán gọi ký quỹ (Call Margin) được quy định như sau:
Tình trạng
A và B cùng giảm
Chỉ A giảm
Chỉ B giảm
A và B không giảm
Xác suất
\(100\% \)
\(60\% \)
\(45\% \)
\(0\% \)
Biết rằng kết thúc phiên giao dịch, nhà đầu tư đã bị gọi ký quỹ. Tính xác suất để cả hai cổ phiếu A và B đều đã giảm giá trong phiên đó
Một nhà đầu tư mua hai mã cổ phiếu A và B. Thống kê cho thấy trong một phiên giao dịch, xác suất cổ phiếu A và B giảm giá lần lượt là \(0,3\) và \(0,5\) còn xác suất cả hai cổ phiếu cùng giảm giá là \(0,1\). Khi danh mục bị thua lỗ, xác suất nhà đầu tư bị công ty chứng khoán gọi ký quỹ (Call Margin) được quy định như sau:
|
Tình trạng |
A và B cùng giảm |
Chỉ A giảm |
Chỉ B giảm |
A và B không giảm |
|
Xác suất |
\(100\% \) |
\(60\% \) |
\(45\% \) |
\(0\% \) |
Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 19 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Gọi \(A\)là biến cố cổ phiếu A giảm giá, \(B\)là biến cố cổ phiếu B giảm giá.
Ta có: \(P\left( A \right) = 0,3\); \(P\left( B \right) = 0,5\); \(P\left( {A \cap B} \right) = 0,1\)
Từ đây, ta chia không gian mẫu thành 4 trạng thái rời nhau:
Trạng thái \({C_1}\)( A và B cùng giảm): \(P\left( {{C_1}} \right) = P\left( {A \cap B} \right) = 0,1\)
Trạng thái \({C_2}\)(Chỉ A giảm): \(P\left( {{C_2}} \right) = P\left( A \right) - P\left( {A \cap B} \right) = 0,2\)
Trạng thái \({C_3}\)(Chỉ B giảm): \(P\left( {{C_3}} \right) = P\left( B \right) - P\left( {A \cap B} \right) = 0,4\)
Trạng thái \({C_4}\)(Cae A và B đều không giảm): \(P\left( {{C_4}} \right) = 1 - P\left( {A \cup B} \right) = 1 - \left( {0,3 + 0,5 - 0,1} \right) = 0,3\)
Gọi \(M\) là biến cố nhà đầu tư bị gọi ký quỹ (Call Margin).
Các xác suất có điều kiện tương ứng với từng trạng thái được cho trong bảng:
\[P\left( {M|{C_1}} \right) = 100\% = 1;\,P\left( {M|{C_2}} \right) = 60\% = 0,6;\,P\left( {M|{C_3}} \right) = 45\% = 0,45;\,P\left( {M|{C_4}} \right) = 0\% = 0\]
\(P\left( M \right) = P\left( {{C_1}} \right).P\left( {M|{C_1}} \right) + P\left( {{C_2}} \right).P\left( {M|{C_2}} \right) + P\left( {{C_3}} \right).P\left( {M|{C_3}} \right) + P\left( {{C_4}} \right).P\left( {M|{C_4}} \right)\)
\[ = \left( {0,1.1} \right) + \left( {0,2.0,6} \right) + \left( {0,4.0,45} \right) + \left( {0,3.0} \right) = 0,4\]
Xác suất để cả hai cổ phiếu cùng giảm khi biết rằng nhà đầu tư đã bị gọi ký quỹ là:
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:

Để các hàng và cột là cấp số cộng, ta có các hệ thức thỏa điều kiện:
Hàng \(a + b = 2m\) \(q + n = 2o\) \(d + c = 2p\)
Cột \(a + d = 2q\) \(m + p = 2o\) \(b + c = 2n\)
Đường chéo \(a + c = 2o\) \(b + d = 2o\)
Từ các hệ thức trên, ta suy ra \(a + c = b + d = 2o\)
Điều này có nghĩa là tổng các cặp số ở góc đối diện phải bằng nhau và bằng 2 lần số ở tâm bảng
Để \(m,n,p,q,o\)là các số nguyên, thì \(a,b,c,d\)phải cùng tính chẵn lẽ
Ta cần tìm các bộ bốn số \(\left\{ {a;b;c;d} \right\}\) phân biệt từ tập \(S\)thỏa mãn điều kiện \(a + c = b + d = 2o\) sao cho các số trung điểm sinh ra cũng thuộc \(S\) và phân biệt
Trường hợp 1: Các số ở góc\(a,b,c,d\)là số chẵn. Tập các số chẵn là:\({S_C} = \left\{ {2;4;6;8;10;12} \right\}\)
Các bộ từ tập chẵn sao cho \(\left( {a + c = b + d} \right)\):
\(\left\{ {2;4;8;10} \right\}\) với \(2 + 10 = 4 + 8 = 12 \Leftrightarrow o = 6\) (thỏa mãn)
\(\left\{ {2;4;10;12} \right\}\)với \(2 + 12 = 4 + 10 = 14 \Leftrightarrow o = 7\)(thỏa mãn)
\(\left\{ {2;6;8;12} \right\}\)với \(2 + 12 = 6 + 8 = 14 \Leftrightarrow o = 7\)(thỏa mãn)
\(\left\{ {4;6;10;12} \right\}\)với \(4 + 12 = 6 + 10 = 16 \Leftrightarrow o = 8\)(thỏa mãn)
Trường hợp 2: Các số ở góc\(a,b,c,d\) là số lẻ. Tập các số lẽ là:\({S_L} = \left\{ {1;3;5;7;9;11} \right\}\)
Các bộ từ tập lẽ sao cho \(\left( {a + c = b + d} \right)\):
\(\left\{ {1;3;7;9} \right\}\) với \(1 + 9 = 3 + 7 = 10 \Leftrightarrow o = 5\) (thỏa mãn)
\(\left\{ {1;3;9;11} \right\}\)với \(1 + 11 = 3 + 9 = 12 \Leftrightarrow o = 6\)(thỏa mãn)
\(\left\{ {1;5;7;11} \right\}\)với \(1 + 11 = 5 + 7 = 12 \Leftrightarrow o = 6\)(thỏa mãn)
\(\left\{ {3;5;9;11} \right\}\)với \(3 + 11 = 5 + 9 = 14 \Leftrightarrow o = 7\)(thỏa mãn)
Tổng cộng có \(8\)bộ số ở góc thỏa mãn
Với mỗi bộ 4 số góc, ta có các cách xếp vào bảng như sau:
Chọn một trong bốn góc để đặt số nhỏ nhất: Có \(C_4^1 = 4\)(cách)
Chọn vị trí cho số nhỏ thứ hai trong bộ bốn góc (phải kề với số nhỏ nhất để đảm bảo tính CSC): Có \(C_2^1 = 2\)(cách)
Khi 2 góc kề nhau đã định, các vị trí còn lại (bao gồm cả tâm \(o\) và các số trung điểm) là duy nhất để thỏa mãn quy tắc cấp số cộng
Vậy mỗi bộ số có: \(4.2 = 8\)(cách xếp)
Số cách xếp thỏa mãn yêu cầu là: \(T = 8.8 = 64\). Suy ra
Lời giải
Đáp án:
Khi đó: \(d\left( {AB,MC'} \right) = d\left( {MC',\left( {EAB} \right)} \right) = d\left( {C,\left( {EAB} \right)} \right) = d\left( {C',\left( {EAB} \right)} \right)\).
Gọi \(K\) là trung điểm của cạnh \[AB\] \[ \Rightarrow AB \bot \left( {EKC} \right)\],
Dựng \(CH \bot EK,\,\left( {H \in EK} \right)\)\[ \Rightarrow CH \bot \left( {EAB} \right)\] nên \[d\left( {C,\left( {ABE} \right)} \right) = CH\].
Xét tam giác \(ECK\) vuông tại \(C\)có: \(CK = \frac{{AB}}{2} = \frac{{\sqrt 2 }}{2};\,CE = \frac{{CC'}}{2} = 1\).
Do đó: \(CH = \frac{{CK.CE}}{{\sqrt {C{K^2} + C{E^2}} }} = \frac{{\frac{{\sqrt 2 }}{2}.1}}{{\sqrt {\frac{{{1^2}}}{2} + {1^2}} }} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(MC'\) là .
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


