Một chiếc đồng hồ treo tường cao cấp có họa tiết trang trí ở giữa (phần tô đậm) được dát vàng bằng cách vẽ hình lục giác đều \(ABCDEF\) tâm \(O\) và có cạnh bằng \(6{\rm{ cm}}\)và parabol \(\left( {{C_1}} \right)\) đi qua hai đỉnh \(A\) và \(B\) có trục đối xứng là đường trung trực của đoạn \(AB\). Biết rằng tiếp tuyến của \(\left( {{C_1}} \right)\) tại \(A\) và tiếp tuyến tại \(B\) vuông góc với nhau. Tương tự, ta tiến hành vẽ các parabol \(\left( {{C_2}} \right);\,\left( {{C_3}} \right);\,...;\,\left( {{C_6}} \right)\) đi qua các cặp đỉnh liền kề và có tính chất tiếp tuyến vuông góc y hệt như \(\left( {{C_1}} \right)\). Hình phẳng \(\left( H \right)\) được giới hạn bởi sáu parabol \(\left( {{C_1}} \right);\,\left( {{C_2}} \right);\,\left( {{C_3}} \right);\,...;\,\left( {{C_6}} \right)\) (phần tô đậm) là phần sẽ được dát vàng. Hỏi phần dát vàng này có diện tích bằng bao nhiêu cm2? (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục)?

Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 19 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:

Đặt hệ trục như hình vẽ, ta có \(OM\)là đường cao trong tam giác đều \(OAB \Rightarrow OM = \left( {0;3\sqrt 3 } \right)\)Suy ra, tọa độ điểm\(A\left( {3;3\sqrt 3 } \right)\)và \(B\left( { - 3;3\sqrt 3 } \right)\)
Phương trình parabol đi qua \(A\)và \(B\)có dạng: \(\left( {{C_1}} \right):f\left( x \right) = a{x^2} + c \Rightarrow f'\left( x \right) = 2ax\,\left( {a > 0} \right)\)
Vì \(\left( {{C_1}} \right)\)đi qua \(A\left( {3;3\sqrt 3 } \right) \Rightarrow 9a + c = 3\sqrt 3 \Rightarrow c = 3\sqrt 3 - 9a\left( * \right)\)
Hệ số góc tiếp tuyến tại \(A\)là: \({k_A} = f'\left( 3 \right) = 6a\)
Hệ số góc tiếp tuyến tại \(B\)là: \({k_B} = f'\left( { - 3} \right) = - 6a\)
Theo đề bài, hai tiếp tuyến này vuông góc với nhau, nên: \({k_A}.{k_B} = 6a.\left( { - 6a} \right) = - 1 \Leftrightarrow a = \frac{1}{6}\)
Thay \(a = \frac{1}{6}\)vào \(\left( * \right) \Leftrightarrow c = 3\sqrt 3 - 9.\frac{1}{6} = 3\sqrt 3 - \frac{3}{2}\)
Vậy phương trình parabol \(\left( {{C_1}} \right)\)có dạng:\(f\left( x \right) = \frac{1}{6}{x^2} + 3\sqrt 3 - \frac{3}{2}\)
Diện tích cần tìm là:
Suy ra
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:

Để các hàng và cột là cấp số cộng, ta có các hệ thức thỏa điều kiện:
Hàng \(a + b = 2m\) \(q + n = 2o\) \(d + c = 2p\)
Cột \(a + d = 2q\) \(m + p = 2o\) \(b + c = 2n\)
Đường chéo \(a + c = 2o\) \(b + d = 2o\)
Từ các hệ thức trên, ta suy ra \(a + c = b + d = 2o\)
Điều này có nghĩa là tổng các cặp số ở góc đối diện phải bằng nhau và bằng 2 lần số ở tâm bảng
Để \(m,n,p,q,o\)là các số nguyên, thì \(a,b,c,d\)phải cùng tính chẵn lẽ
Ta cần tìm các bộ bốn số \(\left\{ {a;b;c;d} \right\}\) phân biệt từ tập \(S\)thỏa mãn điều kiện \(a + c = b + d = 2o\) sao cho các số trung điểm sinh ra cũng thuộc \(S\) và phân biệt
Trường hợp 1: Các số ở góc\(a,b,c,d\)là số chẵn. Tập các số chẵn là:\({S_C} = \left\{ {2;4;6;8;10;12} \right\}\)
Các bộ từ tập chẵn sao cho \(\left( {a + c = b + d} \right)\):
\(\left\{ {2;4;8;10} \right\}\) với \(2 + 10 = 4 + 8 = 12 \Leftrightarrow o = 6\) (thỏa mãn)
\(\left\{ {2;4;10;12} \right\}\)với \(2 + 12 = 4 + 10 = 14 \Leftrightarrow o = 7\)(thỏa mãn)
\(\left\{ {2;6;8;12} \right\}\)với \(2 + 12 = 6 + 8 = 14 \Leftrightarrow o = 7\)(thỏa mãn)
\(\left\{ {4;6;10;12} \right\}\)với \(4 + 12 = 6 + 10 = 16 \Leftrightarrow o = 8\)(thỏa mãn)
Trường hợp 2: Các số ở góc\(a,b,c,d\) là số lẻ. Tập các số lẽ là:\({S_L} = \left\{ {1;3;5;7;9;11} \right\}\)
Các bộ từ tập lẽ sao cho \(\left( {a + c = b + d} \right)\):
\(\left\{ {1;3;7;9} \right\}\) với \(1 + 9 = 3 + 7 = 10 \Leftrightarrow o = 5\) (thỏa mãn)
\(\left\{ {1;3;9;11} \right\}\)với \(1 + 11 = 3 + 9 = 12 \Leftrightarrow o = 6\)(thỏa mãn)
\(\left\{ {1;5;7;11} \right\}\)với \(1 + 11 = 5 + 7 = 12 \Leftrightarrow o = 6\)(thỏa mãn)
\(\left\{ {3;5;9;11} \right\}\)với \(3 + 11 = 5 + 9 = 14 \Leftrightarrow o = 7\)(thỏa mãn)
Tổng cộng có \(8\)bộ số ở góc thỏa mãn
Với mỗi bộ 4 số góc, ta có các cách xếp vào bảng như sau:
Chọn một trong bốn góc để đặt số nhỏ nhất: Có \(C_4^1 = 4\)(cách)
Chọn vị trí cho số nhỏ thứ hai trong bộ bốn góc (phải kề với số nhỏ nhất để đảm bảo tính CSC): Có \(C_2^1 = 2\)(cách)
Khi 2 góc kề nhau đã định, các vị trí còn lại (bao gồm cả tâm \(o\) và các số trung điểm) là duy nhất để thỏa mãn quy tắc cấp số cộng
Vậy mỗi bộ số có: \(4.2 = 8\)(cách xếp)
Số cách xếp thỏa mãn yêu cầu là: \(T = 8.8 = 64\). Suy ra
Lời giải
Đáp án:
Khi đó: \(d\left( {AB,MC'} \right) = d\left( {MC',\left( {EAB} \right)} \right) = d\left( {C,\left( {EAB} \right)} \right) = d\left( {C',\left( {EAB} \right)} \right)\).
Gọi \(K\) là trung điểm của cạnh \[AB\] \[ \Rightarrow AB \bot \left( {EKC} \right)\],
Dựng \(CH \bot EK,\,\left( {H \in EK} \right)\)\[ \Rightarrow CH \bot \left( {EAB} \right)\] nên \[d\left( {C,\left( {ABE} \right)} \right) = CH\].
Xét tam giác \(ECK\) vuông tại \(C\)có: \(CK = \frac{{AB}}{2} = \frac{{\sqrt 2 }}{2};\,CE = \frac{{CC'}}{2} = 1\).
Do đó: \(CH = \frac{{CK.CE}}{{\sqrt {C{K^2} + C{E^2}} }} = \frac{{\frac{{\sqrt 2 }}{2}.1}}{{\sqrt {\frac{{{1^2}}}{2} + {1^2}} }} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(MC'\) là .
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

