khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/05/2026 869 Lưu

Một chiếc đồng hồ treo tường cao cấp có họa tiết trang trí ở giữa (phần tô đậm) được dát vàng bằng cách vẽ hình lục giác đều \(ABCDEF\) tâm \(O\) và có cạnh bằng \(6{\rm{ cm}}\)và parabol \(\left( {{C_1}} \right)\) đi qua hai đỉnh \(A\) và \(B\) có trục đối xứng là đường trung trực của đoạn \(AB\). Biết rằng tiếp tuyến của \(\left( {{C_1}} \right)\) tại \(A\) và tiếp tuyến tại \(B\) vuông góc với nhau. Tương tự, ta tiến hành vẽ các parabol \(\left( {{C_2}} \right);\,\left( {{C_3}} \right);\,...;\,\left( {{C_6}} \right)\) đi qua các cặp đỉnh liền kề và có tính chất tiếp tuyến vuông góc y hệt như \(\left( {{C_1}} \right)\). Hình phẳng \(\left( H \right)\) được giới hạn bởi sáu parabol \(\left( {{C_1}} \right);\,\left( {{C_2}} \right);\,\left( {{C_3}} \right);\,...;\,\left( {{C_6}} \right)\) (phần tô đậm) là phần sẽ được dát vàng. Hỏi phần dát vàng này có diện tích bằng bao nhiêu cm2? (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục)?
Diện tích cần tìm là (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

57,5

Diện tích cần tìm là (ảnh 2)

Đặt hệ trục như hình vẽ, ta có \(OM\)là đường cao trong tam giác đều \(OAB \Rightarrow OM = \left( {0;3\sqrt 3 } \right)\)Suy ra, tọa độ điểm\(A\left( {3;3\sqrt 3 } \right)\)và \(B\left( { - 3;3\sqrt 3 } \right)\)

Phương trình parabol đi qua \(A\)và \(B\)có dạng: \(\left( {{C_1}} \right):f\left( x \right) = a{x^2} + c \Rightarrow f'\left( x \right) = 2ax\,\left( {a > 0} \right)\)

Vì \(\left( {{C_1}} \right)\)đi qua \(A\left( {3;3\sqrt 3 } \right) \Rightarrow 9a + c = 3\sqrt 3  \Rightarrow c = 3\sqrt 3  - 9a\left( * \right)\)

Hệ số góc tiếp tuyến tại \(A\)là: \({k_A} = f'\left( 3 \right) = 6a\)

Hệ số góc tiếp tuyến tại \(B\)là: \({k_B} = f'\left( { - 3} \right) =  - 6a\)

Theo đề bài, hai tiếp tuyến này vuông góc với nhau, nên: \({k_A}.{k_B} = 6a.\left( { - 6a} \right) =  - 1 \Leftrightarrow a = \frac{1}{6}\)

Thay \(a = \frac{1}{6}\)vào \(\left( * \right) \Leftrightarrow c = 3\sqrt 3  - 9.\frac{1}{6} = 3\sqrt 3  - \frac{3}{2}\)

Vậy phương trình parabol \(\left( {{C_1}} \right)\)có dạng:\(f\left( x \right) = \frac{1}{6}{x^2} + 3\sqrt 3  - \frac{3}{2}\)

Diện tích cần tìm là: S=SLGÐ6.Sparabol=6.SΔOAB6.Sparabol=6.SΔOABSparabol

Suy ra S=6.6234333316x2+3332dx=5433657,5

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

0,25

Gọi \(A\)là biến cố cổ phiếu A giảm giá, \(B\)là biến cố cổ phiếu B giảm giá.

Ta có: \(P\left( A \right) = 0,3\); \(P\left( B \right) = 0,5\); \(P\left( {A \cap B} \right) = 0,1\)

Từ đây, ta chia không gian mẫu thành 4 trạng thái rời nhau:

Trạng thái \({C_1}\)( A và B cùng giảm): \(P\left( {{C_1}} \right) = P\left( {A \cap B} \right) = 0,1\)

Trạng thái \({C_2}\)(Chỉ A giảm): \(P\left( {{C_2}} \right) = P\left( A \right) - P\left( {A \cap B} \right) = 0,2\)

Trạng thái \({C_3}\)(Chỉ B giảm): \(P\left( {{C_3}} \right) = P\left( B \right) - P\left( {A \cap B} \right) = 0,4\)

Trạng thái \({C_4}\)(Cae A và B đều không giảm): \(P\left( {{C_4}} \right) = 1 - P\left( {A \cup B} \right) = 1 - \left( {0,3 + 0,5 - 0,1} \right) = 0,3\)

Gọi \(M\) là biến cố nhà đầu tư bị gọi ký quỹ (Call Margin).

Các xác suất có điều kiện tương ứng với từng trạng thái được cho trong bảng:

\[P\left( {M|{C_1}} \right) = 100\%  = 1;\,P\left( {M|{C_2}} \right) = 60\%  = 0,6;\,P\left( {M|{C_3}} \right) = 45\%  = 0,45;\,P\left( {M|{C_4}} \right) = 0\%  = 0\]

\(P\left( M \right) = P\left( {{C_1}} \right).P\left( {M|{C_1}} \right) + P\left( {{C_2}} \right).P\left( {M|{C_2}} \right) + P\left( {{C_3}} \right).P\left( {M|{C_3}} \right) + P\left( {{C_4}} \right).P\left( {M|{C_4}} \right)\)

\[ = \left( {0,1.1} \right) + \left( {0,2.0,6} \right) + \left( {0,4.0,45} \right) + \left( {0,3.0} \right) = 0,4\]

Xác suất để cả hai cổ phiếu cùng giảm khi biết rằng nhà đầu tư đã bị gọi ký quỹ là: PC1|M=PC1MPM=PC1.PM|C1PM=0,1.10,4=0,25

Lời giải

Đáp án:

6400
Gọi bảng \(3 \times 3\)có cấu trúc như hình vẽ bên dưới:
Vậy khoảng cách giữa hai đư (ảnh 2)
Để các hàng và cột là cấp số cộng, ta có các hệ thức thỏa điều kiện:
Hàng \(a + b = 2m\) \(q + n = 2o\) \(d + c = 2p\)
Cột \(a + d = 2q\) \(m + p = 2o\) \(b + c = 2n\)
Đường chéo \(a + c = 2o\) \(b + d = 2o\)
Từ các hệ thức trên, ta suy ra \(a + c = b + d = 2o\)
Điều này có nghĩa là tổng các cặp số ở góc đối diện phải bằng nhau và bằng 2 lần số ở tâm bảng
Để \(m,n,p,q,o\)là các số nguyên, thì \(a,b,c,d\)phải cùng tính chẵn lẽ
Ta cần tìm các bộ bốn số \(\left\{ {a;b;c;d} \right\}\) phân biệt từ tập \(S\)thỏa mãn điều kiện \(a + c = b + d = 2o\) sao cho các số trung điểm sinh ra cũng thuộc \(S\) và phân biệt
Trường hợp 1: Các số ở góc\(a,b,c,d\)là số chẵn. Tập các số chẵn là:\({S_C} = \left\{ {2;4;6;8;10;12} \right\}\)
Các bộ từ tập chẵn sao cho \(\left( {a + c = b + d} \right)\):
\(\left\{ {2;4;8;10} \right\}\) với \(2 + 10 = 4 + 8 = 12 \Leftrightarrow o = 6\) (thỏa mãn)
\(\left\{ {2;4;10;12} \right\}\)với \(2 + 12 = 4 + 10 = 14 \Leftrightarrow o = 7\)(thỏa mãn)
\(\left\{ {2;6;8;12} \right\}\)với \(2 + 12 = 6 + 8 = 14 \Leftrightarrow o = 7\)(thỏa mãn)
\(\left\{ {4;6;10;12} \right\}\)với \(4 + 12 = 6 + 10 = 16 \Leftrightarrow o = 8\)(thỏa mãn)
Trường hợp 2: Các số ở góc\(a,b,c,d\) là số lẻ. Tập các số lẽ là:\({S_L} = \left\{ {1;3;5;7;9;11} \right\}\)
Các bộ từ tập lẽ sao cho \(\left( {a + c = b + d} \right)\):
\(\left\{ {1;3;7;9} \right\}\) với \(1 + 9 = 3 + 7 = 10 \Leftrightarrow o = 5\) (thỏa mãn)
\(\left\{ {1;3;9;11} \right\}\)với \(1 + 11 = 3 + 9 = 12 \Leftrightarrow o = 6\)(thỏa mãn)
\(\left\{ {1;5;7;11} \right\}\)với \(1 + 11 = 5 + 7 = 12 \Leftrightarrow o = 6\)(thỏa mãn)
\(\left\{ {3;5;9;11} \right\}\)với \(3 + 11 = 5 + 9 = 14 \Leftrightarrow o = 7\)(thỏa mãn)
Tổng cộng có \(8\)bộ số ở góc thỏa mãn
Với mỗi bộ 4 số góc, ta có các cách xếp vào bảng như sau:
Chọn một trong bốn góc để đặt số nhỏ nhất: Có \(C_4^1 = 4\)(cách)
Chọn vị trí cho số nhỏ thứ hai trong bộ bốn góc (phải kề với số nhỏ nhất để đảm bảo tính CSC): Có \(C_2^1 = 2\)(cách)
Khi 2 góc kề nhau đã định, các vị trí còn lại (bao gồm cả tâm \(o\) và các số trung điểm) là duy nhất để thỏa mãn quy tắc cấp số cộng
Vậy mỗi bộ số có: \(4.2 = 8\)(cách xếp)
Số cách xếp thỏa mãn yêu cầu là: \(T = 8.8 = 64\). Suy ra 100T=100.64=6400

Câu 4

a) Phương trình mặt phẳng chứa quỹ đạo của vệ tinh là \(x + z = 0\) 
Đúng
Sai
b) Khi xuất phát tại điểm \(B\) vệ tinh đang ở độ cao \[320\]km so với mặt đất 
Đúng
Sai
c) Quỹ đạo của tên lửa là đường tròn có tâm \(I\left( { - 4032;0;5736} \right)\) 
Đúng
Sai
d) Khi Trái Đất quay, điểm cực Nam và cực Bắc của Trái Đất không thay đổi vị trí. Biết rằng điểm cực Nam của Trái Đất có tọa độ là \(M\left( {0;\,3840;\,5120} \right)\). Khoảng cách gần nhất giữa vệ tinh và điểm cực Nam bằng \[10112\]km ( Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Xác suất để người thứ nhất bốc trúng lá thăm trúng giải là \(0,09\) 
Đúng
Sai
b) Xác suất để người thứ hai bốc trúng lá thăm trúng giải khi biết người thứ nhất bốc trượt là \(0,11\) 
Đúng
Sai
c) Xác suất để cả hai người bốc đầu tiên không được thăm trúng giải là \(0,89\) 
Đúng
Sai
d) Xác suất để người thứ ba bốc trúng lá thăm trúng giải là nhỏ hơn \(0,1\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP