Cho một tờ giấy hình chữ nhật \(ABCD\) có \(AB = 18\)cm, \(AD = 12\)cm. Gọi \(P,\,Q\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(CD\). Từ \(P\) tạo hai nếp gấp \(PR\,\left( {R \in AD} \right)\) và \(PS\,\left( {S \in BC} \right)\) sao cho nếu gập phẳng thì hai đoạn \(PA\) và \(PB\) cùng trùng khít lên đoạn \(PQ\). Tiến hành gập hai \(\Delta APR\) và \(\Delta BPS\) lên không gian sao cho mặt phẳng \(\left( {APR} \right)\) và \(\left( {BPS} \right)\) cùng tạo với mặt phẳng phần giấy cố định \(\left( {PRQS} \right)\) một góc \(\theta \in \left( {0^\circ ;\,180^\circ } \right)\). Khối tứ diện \(Q.PAB\) được tạo thành có thể tích đạt giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu cm3? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?

Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 19 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:

Chọn hệ trục tọa độ\(Oxyz\)như hình vẽ:
Tọa độ các điểm: \(P\left( {0;0;0} \right)\), \(A\left( { - 9;0;0} \right)\), \(B\left( {9;0;0} \right)\), \(Q\left( {0;12;0} \right)\)
Theo đề bài, khi gấp phẳng thì \(PA\)trùng với\(PQ\).
Điều này có nghĩa là khi gấp, điểm \(A\) sẽ di chuyển đến điểm \(A'\left( {0;9;0} \right)\) trên trục \(Oy\)(vì \(PA = 9\) cm)
Đường nếp gấp \(PR\) chính là đường trung trực của đoạn \(AA'\) trong mặt phẳng ban đầu.
Trung điểm của \(AA'\)là \(M\left( { - \frac{9}{2};\frac{9}{2};0} \right)\)
Vectơ \(\overrightarrow {AA'} = \left( {9;9;0} \right)\) nên nếp gấp \(PR\) có phương trình là \(y = - x\) trong mặt phẳng\(Oxy\).
Khi ta gấp tam giác \(APR\) lên một góc \(\theta \) so với mặt phẳng cố định\(\left( {PRQS} \right)\) thì điểm \(A\) sẽ quay quanh trục\(PR\). Tọa độ của \(A\)trong không gian sẽ phụ thuộc vào\(\theta \):
\[A\left( { - \frac{9}{2}\left( {1 - \cos \theta } \right);\frac{9}{2}\left( {1 + \cos \theta } \right);\frac{{9\sqrt 2 }}{2}\sin \theta } \right)\]
Do tính đối xứng qua \(Oy \Rightarrow B\left( {\frac{9}{2}\left( {1 - \cos \theta } \right);\frac{9}{2}\left( {1 + \cos \theta } \right);\frac{{9\sqrt 2 }}{2}\sin \theta } \right)\)
Thể tích khối tứ diện \(Q.PAB\)là: \(V = \frac{1}{6}\left| {\left[ {\overrightarrow {PA} ,\overrightarrow {PB} } \right].\overrightarrow {PQ} } \right| = \frac{1}{6}\left| { - 24{x_A}{z_A}} \right| = 4\left| {{x_A}{z_A}} \right|\left( * \right)\)
Thay số vào \(\left( * \right) \Leftrightarrow V\left( \theta \right) = 4\left| { - \frac{9}{2}\left( {1 + \cos \theta } \right).\frac{{9\sqrt 2 }}{2}\sin \theta } \right| = 81\sqrt 2 \sin \theta \left( {1 + \cos \theta } \right)\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:

Để các hàng và cột là cấp số cộng, ta có các hệ thức thỏa điều kiện:
Hàng \(a + b = 2m\) \(q + n = 2o\) \(d + c = 2p\)
Cột \(a + d = 2q\) \(m + p = 2o\) \(b + c = 2n\)
Đường chéo \(a + c = 2o\) \(b + d = 2o\)
Từ các hệ thức trên, ta suy ra \(a + c = b + d = 2o\)
Điều này có nghĩa là tổng các cặp số ở góc đối diện phải bằng nhau và bằng 2 lần số ở tâm bảng
Để \(m,n,p,q,o\)là các số nguyên, thì \(a,b,c,d\)phải cùng tính chẵn lẽ
Ta cần tìm các bộ bốn số \(\left\{ {a;b;c;d} \right\}\) phân biệt từ tập \(S\)thỏa mãn điều kiện \(a + c = b + d = 2o\) sao cho các số trung điểm sinh ra cũng thuộc \(S\) và phân biệt
Trường hợp 1: Các số ở góc\(a,b,c,d\)là số chẵn. Tập các số chẵn là:\({S_C} = \left\{ {2;4;6;8;10;12} \right\}\)
Các bộ từ tập chẵn sao cho \(\left( {a + c = b + d} \right)\):
\(\left\{ {2;4;8;10} \right\}\) với \(2 + 10 = 4 + 8 = 12 \Leftrightarrow o = 6\) (thỏa mãn)
\(\left\{ {2;4;10;12} \right\}\)với \(2 + 12 = 4 + 10 = 14 \Leftrightarrow o = 7\)(thỏa mãn)
\(\left\{ {2;6;8;12} \right\}\)với \(2 + 12 = 6 + 8 = 14 \Leftrightarrow o = 7\)(thỏa mãn)
\(\left\{ {4;6;10;12} \right\}\)với \(4 + 12 = 6 + 10 = 16 \Leftrightarrow o = 8\)(thỏa mãn)
Trường hợp 2: Các số ở góc\(a,b,c,d\) là số lẻ. Tập các số lẽ là:\({S_L} = \left\{ {1;3;5;7;9;11} \right\}\)
Các bộ từ tập lẽ sao cho \(\left( {a + c = b + d} \right)\):
\(\left\{ {1;3;7;9} \right\}\) với \(1 + 9 = 3 + 7 = 10 \Leftrightarrow o = 5\) (thỏa mãn)
\(\left\{ {1;3;9;11} \right\}\)với \(1 + 11 = 3 + 9 = 12 \Leftrightarrow o = 6\)(thỏa mãn)
\(\left\{ {1;5;7;11} \right\}\)với \(1 + 11 = 5 + 7 = 12 \Leftrightarrow o = 6\)(thỏa mãn)
\(\left\{ {3;5;9;11} \right\}\)với \(3 + 11 = 5 + 9 = 14 \Leftrightarrow o = 7\)(thỏa mãn)
Tổng cộng có \(8\)bộ số ở góc thỏa mãn
Với mỗi bộ 4 số góc, ta có các cách xếp vào bảng như sau:
Chọn một trong bốn góc để đặt số nhỏ nhất: Có \(C_4^1 = 4\)(cách)
Chọn vị trí cho số nhỏ thứ hai trong bộ bốn góc (phải kề với số nhỏ nhất để đảm bảo tính CSC): Có \(C_2^1 = 2\)(cách)
Khi 2 góc kề nhau đã định, các vị trí còn lại (bao gồm cả tâm \(o\) và các số trung điểm) là duy nhất để thỏa mãn quy tắc cấp số cộng
Vậy mỗi bộ số có: \(4.2 = 8\)(cách xếp)
Số cách xếp thỏa mãn yêu cầu là: \(T = 8.8 = 64\). Suy ra
Lời giải
Đáp án:
Khi đó: \(d\left( {AB,MC'} \right) = d\left( {MC',\left( {EAB} \right)} \right) = d\left( {C,\left( {EAB} \right)} \right) = d\left( {C',\left( {EAB} \right)} \right)\).
Gọi \(K\) là trung điểm của cạnh \[AB\] \[ \Rightarrow AB \bot \left( {EKC} \right)\],
Dựng \(CH \bot EK,\,\left( {H \in EK} \right)\)\[ \Rightarrow CH \bot \left( {EAB} \right)\] nên \[d\left( {C,\left( {ABE} \right)} \right) = CH\].
Xét tam giác \(ECK\) vuông tại \(C\)có: \(CK = \frac{{AB}}{2} = \frac{{\sqrt 2 }}{2};\,CE = \frac{{CC'}}{2} = 1\).
Do đó: \(CH = \frac{{CK.CE}}{{\sqrt {C{K^2} + C{E^2}} }} = \frac{{\frac{{\sqrt 2 }}{2}.1}}{{\sqrt {\frac{{{1^2}}}{2} + {1^2}} }} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(MC'\) là .
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

