khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

20/05/2026 712 Lưu

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 1;\,4} \right]\) và có đồ thị là các đoạn thẳng như hình vẽ dưới:
Đáp án đúng là D (ảnh 1)

a) \(\int\limits_{ - 1}^1 {f\left( x \right){\rm{d}}x = 3} \) 
Đúng
Sai
b) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 1\), \(x = 2\) bằng \(\frac{1}{2}\)(đvdt) 
Đúng
Sai
c) Hàm số \(g\left( x \right) = - f\left( x \right) + 2026\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;\,0} \right)\) 
Đúng
Sai
d) Gọi \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 1;\,4} \right]\) thỏa mãn \(F\left( { - 1} \right) = 0\) thì giá trị lớn nhất của hàm số \(F\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 1;\,4} \right]\) bằng \(\frac{{11}}{3}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Từ đồ thị ta có :
Trên đoạn \(\left[ { - 1;0} \right]\), đường thẳng đi qua \(A\left( { - 1;0} \right)\) và \(B\left( {0;2} \right) \Rightarrow f\left( x \right) = 2x + 2\).
Trên đoạn \(\left[ {0;1} \right]\), đường thẳng nằm ngang đi qua \(B\left( {0;2} \right)\)và \(C\left( {1;2} \right) \Rightarrow f\left( x \right) = 2\).
Trên đoạn \(\left[ {1;2} \right]\), đường thẳng đi qua \(C\left( {1;2} \right)\) và \(D\left( {2; - 1} \right) \Rightarrow f\left( x \right) = - 3x + 5\).
Trên đoạn \[\left[ {2;4} \right]\], đường thẳng nằm ngang đi qua \(D\left( {2; - 1} \right)\)và \(E\left( {4; - 1} \right) \Rightarrow f\left( x \right) = - 1\).
Xét mệnh đề a)
\[\int\limits_{ - 1}^1 {f\left( x \right){\rm{d}}x = } \int\limits_{ - 1}^0 {\left( {2x + 2} \right){\rm{d}}x + \int\limits_0^1 {2{\rm{d}}x = } } 3\]nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Diện tích \(S\)được tính bằng công thức: \(S = \int\limits_1^2 {\left| {f\left( x \right)} \right|{\rm{d}}x} = \int\limits_1^2 {\left| {\left( { - 3x + 5} \right)} \right|{\rm{d}}x} = \frac{5}{6}\) nên mệnh đề b) sai
Xét mệnh đề c)
Xét đạo hàm của hàm số\(g\left( x \right)\):\(g'\left( x \right) = - f'\left( x \right)\).
Trong khoảng \(\left( { - 1;0} \right)\) thì xác định \(f\left( x \right) = 2x + 2\)\( \Rightarrow f'\left( x \right) = 2 \Rightarrow g'\left( x \right) = - 2 < 0\,\forall x \in \left( { - 1;0} \right)\)
Vì đạo hàm âm nên hàm số \(g\left( x \right)\)nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;0} \right)\)nên mệnh đề c) sai
Xét mệnh đề d)
Ta có: \(F'\left( x \right) = f\left( x \right)\) và để \[F\left( x \right)\] đạt cực trị thì \(F'\left( x \right) = f\left( x \right) = 0\).
Dựa vào đồ thị: Trên đoạn \(\left[ {1;2} \right]\): \(f\left( x \right) = - 3x + 5\) cắt trục hoành tại \(x = \frac{5}{3}\)
\(f\left( x \right) > 0\) trên \(\left( { - 1;\frac{5}{3}} \right) \Rightarrow F\left( x \right)\) đồng biến.
\(f\left( x \right) < 0\) trên \(\left( {\frac{5}{3};4} \right) \Rightarrow F\left( x \right)\) nghịch biến.
Khi đó giá trị lớn nhất của \(F\left( x \right)\) đạt được tại \(x = \frac{5}{3}\).
Vậy \({\rm{max }}F\left( x \right) = F\left( {\frac{5}{3}} \right) = \int\limits_{ - 1}^{\frac{5}{3}} {f\left( x \right)\,{\rm{d}}x} + F\left( { - 1} \right) = \int\limits_{ - 1}^1 {f\left( x \right){\rm{d}}x + } \int\limits_1^{\frac{5}{3}} {\left( { - 3x + 5} \right){\rm{d}}x = } 3 + \frac{2}{3} = \frac{{11}}{3}\) nên mệnh đề d) đúng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Tổng thời gian bay thực tế của máy bay trong cả hành trình này là \(1\) giờ bay 
Đúng
Sai
b) Khi bắt đầu gặp gió lớn, máy bay đang ở độ cao \(70\)km so với mặt đất. 
Đúng
Sai
c) Gọi \(E\left( {a;b;c} \right)\) là vị trí cuối cùng của máy bay trong hành trình này. Khi đó \(a + b + c = 230\) 
Đúng
Sai
d) Cosin của góc tạo bởi hướng bay dự kiến và hướng bay thực tế khi gặp gió bằng \(\frac{{11}}{{15}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Giai đoạn 1: Từ \(A\) đến \(B\)
Tọa độ: \(A\left( {10;10;10} \right)\) và \[B\left( {34;42;40} \right)\] nên vectơ \(\overrightarrow {AB} = \left( {24;32;30} \right)\).
Độ dài trên trục \(\left| {\overrightarrow {AB} } \right| = \sqrt {{{24}^2} + {{32}^2} + {{30}^2}} = 50\)đơn vị
Khoảng cách thực tế: \({s_1} = 50.0,1 = 5\)km
Thời gian bay đoạn \(AB\): \({t_1} = \frac{5}{{150}} = \frac{1}{{30}}\)(giờ) = 2 phút.
Giai đoạn 2: Từ \(B\) đến \(D\)(trên đường thẳng \(BC\))
Tọa độ\(C\left( {114;42;100} \right)\). Vectơ \(\overrightarrow {BC} = \left( {80;0;60} \right)\).
Khoảng cách thực tế: \(BC = \sqrt {{{80}^2} + {{60}^2}} .0,1 = 10\)(km).
Máy bay bay theo hướng này trong 20 phút thì quãng đường \({s_2} = BD = 150.\frac{1}{3} = 50\)(km).
Vì máy bay bay 50 km theo hướng \(\overrightarrow {BC} \)(trong khi đoạn \(BC\)chỉ dài 10 km), nên máy bay đã bay vượt quá điểm \[C\].
Tọa độ điểm \(D\):\(D = B + 5\left( {C - B} \right) = \left( {34 + 5.80;42 + 5.0;40 + 5.60} \right) = \left( {434;42;340} \right)\).
Giai đoạn 3: Từ \(D\)đến \(E\) (khi gặp gió)
Thời gian: 15 phút = \(\frac{1}{4}\)giờ. Vận tốc: 120 km/h thì quãng đường \(DE = 120.\frac{1}{4} = 30\)(km).
Đổi ra đơn vị trục tọa độ: \(\frac{{30}}{{0,1}} = 300\)đơn vị
Gọi vectơ \(\overrightarrow {DE} = \left( {x;y;z} \right)\). Ta có \({x^2} + {y^2} + {z^2} = {300^2}\,\,\left( 1 \right)\)
Độ dốc: “Cứ đi \(2\sqrt 2 \) km ngang thì lên 1km cao” \( \Rightarrow \frac{z}{{\sqrt {{x^2} + {y^2}} }} = \frac{1}{{2\sqrt 2 }} \Rightarrow {x^2} + {y^2} = 8{z^2}\,\,\left( 2 \right)\)
Thay \(\left( 2 \right)\)vào\(\left( 1 \right)\): \(8{z^2} + {z^2} = 9000 \Rightarrow 9{z^2} = 90000 \Rightarrow z = 100\)(do máy bay lên)
Suy ra\(\sqrt {{x^2} + {y^2}} = 200\sqrt 2 \). Với góc lệch 45° so với phương ngang: x=2002.cos45°=200y=2002.sin45°=200
Vậy \(\overrightarrow {DE} = \left( {200;200;100} \right)\)
Tọa độ điểm\(E:\,E = D + \overrightarrow {DE} = \left( {434 + 200;42 + 200;340 + 100} \right) = \left( {634;242;440} \right)\):
Xét mệnh đề a)
Tổng thời gian \(t = {t_{AB}} + {t_{BD}} + {t_{DE}} = 2 + 20 + 15 = 37\) phút nên mệnh đề a) sai
Xét mệnh đề b)
Khi gặp gió lớn (tại điểm\(D\)), độ cao thực tế là\({z_D}.0,1 = 340.0,1 = 34\)km nên mệnh đề b) sai
Xét mệnh đề c)
\(E\left( {634;242;440} \right) \Rightarrow a + b + c = 634 + 242 + 440 = 1316\)nên mệnh đề c) sai
Xét mệnh đề d)
Hướng dự kiến \({\vec v_1} = \overrightarrow {BC} = \left( {80;0;60} \right) = 20\left( {4;0;3} \right)\); thực tế: \({\vec v_2} = \overrightarrow {DE} = \left( {20;20;10} \right) = 10\left( {2;2;1} \right)\)
Tính cosin góc \(\varphi \) giữa hai vectơ: \(\cos \varphi = \frac{{\left| {4.2 + 0.2 + 3.1} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {0^2} + {3^2}} .\sqrt {{2^2} + {2^2} + {1^2}} }} = \frac{{11}}{{15}}\) nên mệnh đề d) đúng

Lời giải

Đáp án:

2656
Không gian mẫu: \(n\left( \Omega \right) = A_9^6 = 60480\)
Gọi 2 đường chéo là \(\left( {{x_1};{x_3};{x_5}} \right)\)và \[\left( {{x_2};{x_4};{x_6}} \right)\]. Để tổng các hàng ngang bằng nhau và các đường chéo là cấp số cộng (CSC), ta có: đường chéo 1 là CSC công sai \(d\) hoặc đường chéo 2 là CSC công sai \( - d\).
Vật ta cần chọn 2 tập con rời nhau, mỗi tập là một CSC gồm 3 phần tử có cùng công sai \(k = \left| d \right|\).
Với \(k = 1\) thì các bộ là\[\left( {1;2;3} \right),\left( {2;3;4} \right),...,\left( {7;8;9} \right)\] nên số cặp rời nhau: \(4 + 3 + 2 + 1 = 10\) cặp.
Với \(k = 2\) thì các bộ là\[\left( {1;3;5} \right),\left( {2;4;6} \right),\left( {3;5;7} \right),\left( {4;6;8} \right),\left( {5;7;9} \right)\]
Số cặp rời nhau: \(2 + 2 + 1 + 1 = 6\) cặp
Với \(k = 3\) thì các bộ là\(\left( {1;4;7} \right),\left( {2;5;8} \right),\left( {3;6;9} \right)\) nên số cặp rời nhau: \(2 + 1 = 3\) cặp
Với \(k \ge 4\) thì không có cặp rời nhau.
Vậy tổng số cặp tập hợp thỏa mãn: \(10 + 6 + 3 = 19\) cặp
Với mỗi cặp tập hợp, có \(2\) cách chọn tập nào cho đường chéo nào và \(2\)cách chọn chiều tăng/giảm của công sai (do\({d_2} = - {d_1}\)).
Số phần tử thuận lợi:\(n\left( A \right) = 19.2.2 = 76\)
Vậy xác suất cần tính là: P=7660480=1915120a=15120b=19K=2656