Một vật chuyển động thẳng: Trong 3 giây đầu tiên, vật chuyển động nhanh dần đều với vận tốc \(v\left( t \right) = at\)(m/s) với \(a\) dương và \(0 \le 3 \le t\). Kể từ thời điểm \(t = 3\)giây, vật gặp chướng ngại vật nên bắt đầu chuyển động chậm dần với vận tốc \(v\left( t \right) = - 3t + b\)(m/s), với \(t \ge 3\). Biết vận tốc của vật liên tục tại thời điểm \(t = 3\) và quãng đường vật đi được trong giai đoạn chuyển động chậm dần lớn hơn quãng đường đi được trong \(3\) giây đầu tiên là \(6\) m.
Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 24 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Vận tốc liên tục tại thời điểm \(t = 3\), nghĩa là: \[{v_1}\left( 3 \right) = {v_2}\left( 3 \right) \Leftrightarrow a.3 = - 3.3 + b \Rightarrow a = \frac{{b - 9}}{3}\,\,\left( 1 \right)\]
Quãng đường đi được trong 3 giây đầu \[\left( {{S_1}} \right)\] là: \({S_1} = \int\limits_0^3 {at{\rm{d}}t} = \left. {\left( {\frac{1}{2}a{t^2}} \right)} \right|_0^3 = 4,5a\) (m)
Quãng đường đi được trong giai đoạn chậm dần \[\left( {{S_2}} \right)\]:
Vật dừng lại khi \(v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow - 3t + b = 0 \Leftrightarrow t = \frac{b}{3}\)
Suy ra: \[{S_2} = \int\limits_3^{\frac{b}{3}} {\left( { - 3t + b} \right){\rm{d}}t = \left. {\left( { - \frac{3}{2}{t^2} + bt} \right)} \right|_3^{\frac{b}{3}}} = \frac{{{{\left( {b - 9} \right)}^2}}}{6}\] (m).
Sử dụng dữ kiện \({S_2} - {S_1} = 6\) nên \(\frac{{{{\left( {b - 9} \right)}^2}}}{6} - 4,5a = 6\).
Thế \(\left( 1 \right)\)vào, ta có: \(\frac{{{{\left( {b - 9} \right)}^2}}}{6} - 4,5\left( {\frac{{b - 9}}{3}} \right) = 6 \Rightarrow b = 21\) suy ra \(a = \frac{{21 - 9}}{3} = 4\).
Xét mệnh đề a)
Dựa vào quá trình giải hệ phương trình ở trên, ta tìm được giá trị \(b = 21\) nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Vật chuyển động nhanh dần đến \(t = 3\) rồi bắt đầu chậm lại, nên vận tốc cực đại đạt được tại \(t = 3\)
\({v_{max}} = v\left( 3 \right) = a.3 = 4.3 = 12\)(m/s) nên mệnh đề b) sai
Xét mệnh đề c)
Thời điểm vật dừng lại: \[{t_1} = \frac{b}{3} = \frac{{21}}{3} = 7\](s).
Quãng đường \({S_1} = 4,5.4 = 18\)(m) và \({S_2} = \frac{{{{\left( {21 - 9} \right)}^2}}}{6} = 24\)(m) nên \(S = 18 + 24 = 42\) (m)
Vận tốc trung bình: \({v_{tb}} = \frac{S}{{{t_1}}} = \frac{{42}}{7} = 6\) (m/s) nên mệnh đề c) đúng
Xét mệnh đề d)
Tại \(t = 7\), vật dừng lại và cách điểm xuất phát \(42\)m.
Giai đoạn lùi về: Vật bắt đầu từ trạng thái nghỉ \[\left( {{v_0} = 0} \right)\], gia tốc \(a' = - 2\)m/s² (hướng về vị trí cũ)
Quãng đường cần đi để về vị trí cũ là \(42\)m.
Thời gian để đi hết quãng đường này \[\left( {t'} \right)\]: \(S = \frac{1}{2}\left| {a'} \right|{\left( {t'} \right)^2} \Leftrightarrow 42 = \frac{1}{2}.2.{\left( {t'} \right)^2} \Rightarrow t' = \sqrt {42} \)(s)
Tổng thời điểm là \(t = {t_1} + t' = 7 + \sqrt {42} \approx 13,48\)(s) nên mệnh đề d) sai
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:

Ta có \(AB' \cap A'B = I\) là trung điểm của mỗi đường.
Khi đó \(d\left( {B'C',\left( {A'BC} \right)} \right) = d\left( {B',\left( {A'BC} \right)} \right) = \frac{{B'I}}{{AI}}d\left( {A,\left( {A'BC} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {A'BC} \right)} \right)\).
Kẻ \(AH \bot BC\) (\(H\) là trung điểm của \(BC\)) suy ra:
\(BC \bot \left( {A'AH} \right) \Rightarrow \left( {A'BC} \right) \bot \left( {A'AH} \right),\left( {A'BC} \right) \cap \left( {A'AH} \right) = A'H\).
Kẻ \(AK \bot A'H \Rightarrow AK \bot \left( {A'AB} \right) \Rightarrow d\left( {A,\left( {A'AB} \right)} \right) = AK = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
Ta lại có \(\frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{A{H^2}}} + \frac{1}{{A{{A'}^2}}} \Rightarrow AA' = \frac{{\sqrt {15} }}{5}\).
Vậy thể tích của lăng trụ là .
Lời giải
Đáp án:
Hình chiếu vuông góc của\(B\left( {{x_B};10;{z_B}} \right)\) lên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là\(B\left( {{x_B};10;0} \right)\)
Xét tam giác vuông\(\Delta ABB'\) (vuông tại \(B'\)), góc\(\widehat {BAB'} = 60^\circ \)
Chiều sâu (trục \(z\)):\(\left| {{z_B}} \right| = AB.\sin 60^\circ = 3\sqrt 3 \) và \(AB\) hướng xuống dưới nên\({z_B} < 0 \Rightarrow {z_B} = - 3\sqrt 3 \)
Hoành độ (trục x):\(\left| {{x_B}} \right| = AB.\cos 60^\circ = 3\) tThỏa mãn \({x_B} > 0\)) suy ra \(B\left( {3;10; - 3\sqrt 3 } \right)\)
Gọi điểm \(A'\) là ảnh đối xứng của \(A\) qua mặt phẳng tường \(\left( {Oxz} \right)\) thì \(A\left( {0;10;0} \right) \Rightarrow A'\left( {0; - 10;0} \right)\)
Do \(M\) là giao điểm của đường thẳng \(A'B\) và mặt phẳng \(y = 0\)
Vectơ chỉ phương của \(\overrightarrow {A'B} \) là: \(\overrightarrow {A'B} = \left( {3;20; - 3\sqrt 3 } \right)\).
Phương trình tham số của đường thẳng \(A'B\) đi qua \(A'\): \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3t}\\{y = - 10 + 20t}\\{z = - 3\sqrt 3 t}\end{array}} \right.\)
Do \(M \in \left( {Oxz} \right) \Rightarrow {y_M} = 0 \Leftrightarrow - 10 + 20t = 0 \Leftrightarrow t = \frac{1}{2}\)
Tọa độ của giao điểm \(M\) là \[M\left( {\frac{3}{2};0; - \frac{{3\sqrt 3 }}{2}} \right)\]
Khoảng cách từ gốc tọa độ đến \(M\) là dm
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

