Trong một khu vực đô thị, cảnh sát giao thông ghi nhận các trường hợp vi phạm tốc độ trong giờ cao điểm. Thống kê cho thấy:
Tỷ lệ nam giới tham gia giao thông trong giờ cao điểm là \(60{\rm{\% }}\), tỷ lệ nữ giới là \(40{\rm{\% }}\)
Trong số các lái xe nam, tỷ lệ vi phạm tốc độ là \(10{\rm{\% }}\)
Trong số các lái xe nữ, tỷ lệ vi phạm tốc độ là \(3{\rm{\% }}\)
Tỷ lệ nam giới tham gia giao thông trong giờ cao điểm là \(60{\rm{\% }}\), tỷ lệ nữ giới là \(40{\rm{\% }}\)
Trong số các lái xe nam, tỷ lệ vi phạm tốc độ là \(10{\rm{\% }}\)
Trong số các lái xe nữ, tỷ lệ vi phạm tốc độ là \(3{\rm{\% }}\)
Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 24 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Xét mệnh đề a)
Gọi các biến cố \(N\): “Người lái xe là nam giới”; \(F\): “Người lái xe là nữ giới”
\(T\): “Người lái xe vi phạm tốc độ”
Theo đề bài, ta có: \(P\left( N \right) = 0,6\); \(P\left( F \right) = 0,4\); \(P\left( {T\mid N} \right) = 0,1\); \(P\left( {T\mid F} \right) = 0,03\)
Xác suất một lái xe được chọn ngẫu nhiên trong giờ cao điểm là nam giới và vi phạm tốc độ là \(P\left( {N \cap T} \right)\).
Sử dụng công thức \(P\left( {N \cap T} \right) = P\left( {T\mid N} \right).P\left( N \right) = 0,1.0,6 = 0,06\) nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Xác suất một lái xe được chọn ngẫu nhiên trong giờ cao điểm vi phạm tốc độ là \(P\left( T \right)\).
Sử dụng công thức xác suất toàn phần:.
\(P\left( T \right) = P\left( {T\mid N} \right).P\left( N \right) + P\left( {T\mid F} \right).P\left( F \right) = 0,1.0,6 + 0,03.0,4 = 0,072\)nên mệnh đề b) sai
Xét mệnh đề c)
Xác suất người lái xe là nam giới khi biết người đó vi phạm tốc độ.
Sử dụng công thức Bayes: \(P\left( {N\mid T} \right) = \frac{{P\left( {T\mid N} \right).P\left( N \right)}}{{P\left( T \right)}} = \frac{{0,1.0,6}}{{0,072}} = \frac{{0,06}}{{0,072}} = \frac{{60}}{{72}} = \frac{5}{6}\)
\(P\left( {F\mid T} \right) = \frac{{P\left( {T\mid F} \right).P\left( F \right)}}{{P\left( T \right)}} = \frac{{0,03.0,4}}{{0,072}} = \frac{{0,012}}{{0,072}} = \frac{{12}}{{72}} = \frac{1}{6}\)
Vì \(P\left( {N\mid T} \right) = \frac{5}{6} > \frac{1}{2}\) và \(P\left( {N\mid T} \right) > P\left( {F\mid T} \right)\) nên khả năng người vi phạm tốc độ là nam giới cao hơn. nên mệnh đề c) đúng
Xét mệnh đề d)
Gọi \(D\) là biến cố “người lái xe bị dừng xe”
Theo để bài, người bị dừng xe là những người vi phạm tốc độ nên \(D \equiv T\)
Xác suất người đó là nữ giới khi biết đã bị dừng xe là:
\(P\left( {F\mid D} \right) = P\left( {F\mid T} \right) = \frac{1}{6} \approx 0,167 < 0,2\) nên mệnh đề a) sai
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:

Ta có \(AB' \cap A'B = I\) là trung điểm của mỗi đường.
Khi đó \(d\left( {B'C',\left( {A'BC} \right)} \right) = d\left( {B',\left( {A'BC} \right)} \right) = \frac{{B'I}}{{AI}}d\left( {A,\left( {A'BC} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {A'BC} \right)} \right)\).
Kẻ \(AH \bot BC\) (\(H\) là trung điểm của \(BC\)) suy ra:
\(BC \bot \left( {A'AH} \right) \Rightarrow \left( {A'BC} \right) \bot \left( {A'AH} \right),\left( {A'BC} \right) \cap \left( {A'AH} \right) = A'H\).
Kẻ \(AK \bot A'H \Rightarrow AK \bot \left( {A'AB} \right) \Rightarrow d\left( {A,\left( {A'AB} \right)} \right) = AK = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
Ta lại có \(\frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{A{H^2}}} + \frac{1}{{A{{A'}^2}}} \Rightarrow AA' = \frac{{\sqrt {15} }}{5}\).
Vậy thể tích của lăng trụ là .
Lời giải
Đáp án:
Hình chiếu vuông góc của\(B\left( {{x_B};10;{z_B}} \right)\) lên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là\(B\left( {{x_B};10;0} \right)\)
Xét tam giác vuông\(\Delta ABB'\) (vuông tại \(B'\)), góc\(\widehat {BAB'} = 60^\circ \)
Chiều sâu (trục \(z\)):\(\left| {{z_B}} \right| = AB.\sin 60^\circ = 3\sqrt 3 \) và \(AB\) hướng xuống dưới nên\({z_B} < 0 \Rightarrow {z_B} = - 3\sqrt 3 \)
Hoành độ (trục x):\(\left| {{x_B}} \right| = AB.\cos 60^\circ = 3\) tThỏa mãn \({x_B} > 0\)) suy ra \(B\left( {3;10; - 3\sqrt 3 } \right)\)
Gọi điểm \(A'\) là ảnh đối xứng của \(A\) qua mặt phẳng tường \(\left( {Oxz} \right)\) thì \(A\left( {0;10;0} \right) \Rightarrow A'\left( {0; - 10;0} \right)\)
Do \(M\) là giao điểm của đường thẳng \(A'B\) và mặt phẳng \(y = 0\)
Vectơ chỉ phương của \(\overrightarrow {A'B} \) là: \(\overrightarrow {A'B} = \left( {3;20; - 3\sqrt 3 } \right)\).
Phương trình tham số của đường thẳng \(A'B\) đi qua \(A'\): \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3t}\\{y = - 10 + 20t}\\{z = - 3\sqrt 3 t}\end{array}} \right.\)
Do \(M \in \left( {Oxz} \right) \Rightarrow {y_M} = 0 \Leftrightarrow - 10 + 20t = 0 \Leftrightarrow t = \frac{1}{2}\)
Tọa độ của giao điểm \(M\) là \[M\left( {\frac{3}{2};0; - \frac{{3\sqrt 3 }}{2}} \right)\]
Khoảng cách từ gốc tọa độ đến \(M\) là dm
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

