Câu hỏi:

21/05/2026 16 Lưu

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 30 to 35.

MEDIA INFLUENCE ON CULTURE

The Impact of Media on Culture: Bringing People Together or Breaking Traditions?

Media affects how we see the world. It influences how we understand different cultures and how we keep our own traditions alive. The (30) ____ of media we consume can shape our perspectives.

Positive effects

The media plays a crucial role in bringing together diverse cultures. By showing traditions from (31) _________ countries, it teaches people to appreciate and understand them better. Avoiding stereotypes, media can promote cultural (32) _________, respect, and diversity.

Negative effects

But media can also harm cultures. It often favors popular trends over local (33) _________ leading to a loss of uniqueness. (34) _________ celebrating differences, media may push people to follow foreign ideas, weakening their cultural identity. This can (35) _________ a loss of unique customs and values in favor of more dominant global influences.

Let's use media to celebrate different cultures while keeping our own identities strong!

The (30) ____ of media we consume can shape our perspectives.

A. amount  

B. lot                  
C. many             
D. number

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

A. amount (n): lượng (+ danh từ không đếm được).

B. lot: phải dùng dạng a lot of hoặc lots of.

C. many (adj): nhiều (+ danh từ đếm được số nhiều).

D. number (n): số lượng (+ danh từ đếm được số nhiều).

Từ “media” (truyền thông) trong ngữ cảnh này được sử dụng như một danh từ không đếm được đại diện cho nội dung truyền thông nói chung. Do đó, ta phải dùng cấu trúc the amount of + N (không đếm được).

Chọn A. amount

→ The amount of media we consume can shape our perspectives.

Dịch nghĩa: Lượng truyền thông mà chúng ta tiêu thụ có thể định hình những quan điểm của chúng ta.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

By showing traditions from (31) _________ countries, it teaches people to appreciate and understand them better.

A. the others                        

B. other              
C. another       
D. others

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. the others: những (người/vật) còn lại (đại từ, đứng độc lập đã xác định).

B. other: (những người/vật) khác (tính từ, đi kèm danh từ đếm được số nhiều / không đếm được).

C. another: một (người/vật) khác (tính từ/đại từ, đi kèm danh từ đếm được số ít).

D. others: những (người/vật) khác (đại từ, đứng độc lập không đi kèm danh từ).

Phía sau khoảng trống là danh từ đếm được ở dạng số nhiều “countries” (các quốc gia). Do đó, ta phải dùng tính từ “other” để bổ nghĩa.

Chọn B. other

→ By showing traditions from other countries...

Dịch nghĩa: Bằng cách trình chiếu những truyền thống từ các quốc gia khác...

Câu 3:

Avoiding stereotypes, media can promote cultural (32) _________, respect, and diversity.

A. exchange                         

B. protection       
C. background 
D. preservation

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. exchange (n): sự trao đổi, giao lưu.

B. protection (n): sự bảo vệ.

C. background (n): nền tảng, lai lịch.

D. preservation (n): sự bảo tồn.

Ta có cụm kết hợp từ (collocation) cố định: cultural exchange (sự giao lưu văn hóa).

Chọn A. exchange

→ ...media can promote cultural exchange, respect, and diversity.

Dịch nghĩa: ...truyền thông có thể thúc đẩy sự giao lưu văn hóa, sự tôn trọng và tính đa dạng.

Câu 4:

It often favors popular trends over local (33) _________ leading to a loss of uniqueness.

A. people   

B. regulations     
C. customs         
D. attractions

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. people (n): con người.

B. regulations (n): các quy định.

C. customs (n): các phong tục, tập quán.

D. attractions (n): các điểm thu hút, danh lam thắng cảnh.

Câu này đang tạo ra sự tương phản giữa “những xu hướng phổ biến/xu hướng quốc tế” (popular trends) với những giá trị truyền thống tại địa phương. “Local customs” (phong tục địa phương) là sự lựa chọn hợp lý nhất về mặt ngữ nghĩa, dẫn đến sự mất đi tính độc đáo của văn hóa bản địa.

Chọn C. customs

→ It often favors popular trends over local customs, leading to a loss of uniqueness.

Dịch nghĩa: Nó thường ưu ái những xu hướng phổ biến hơn là những phong tục địa phương, dẫn đến sự đánh mất đi tính độc đáo.

Câu 5:

(34) _________ celebrating differences, media may push people to follow foreign ideas, weakening their cultural identity.

A. Instead of                        

B. On account of 
C. With a view to       
D. In terms of

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. Instead of (prep): Thay vì (+ Noun / V-ing).

B. On account of (prep): Bởi vì (+ Noun / V-ing).

C. With a view to (prep): Với mục đích làm gì (+ V-ing).

D. In terms of (prep): Xét về mặt (+ Noun / V-ing).

Câu thể hiện sự tương phản rõ rệt: Truyền thông lẽ ra nên “tôn vinh những sự khác biệt”, nhưng thực tế nó lại “thúc đẩy mọi người chạy theo các tư tưởng ngoại lai”. Nghĩa “Thay vì” là sự kết nối logic duy nhất. Phía sau khoảng trống cũng là một V-ing (celebrating).

Chọn A. Instead of

Instead of celebrating differences, media may push people to follow foreign ideas...

Dịch nghĩa: Thay vì tôn vinh những sự khác biệt, truyền thông có thể thúc đẩy mọi người chạy theo những tư tưởng ngoại lai...

Câu 6:

This can (35) _________ a loss of unique customs and values in favor of more dominant global influences.

A. thanks to                          

B. take place       
C. come about          
D. result in

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. thanks to (prep): nhờ vào.

B. take place (v): diễn ra, xảy ra (nội động từ, không có tân ngữ phía sau).

C. come about (phr.v): xảy ra, đổi hướng (nội động từ, không có tân ngữ phía sau).

D. result in (phr.v): dẫn đến, gây ra (+ Noun / V-ing).

Phía sau khoảng trống là một cụm danh từ “a loss of unique customs” (sự đánh mất các phong tục độc đáo) đóng vai trò làm tân ngữ. Do đó ta cần một ngoại động từ. “Result in” là cấu trúc chính xác để chỉ nguyên nhân sinh ra kết quả.

Chọn D. result in

→ This can result in a loss of unique customs and values...

Dịch nghĩa: Điều này có thể dẫn đến sự đánh mất các phong tục và giá trị độc đáo...

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

MEDIA INFLUENCE ON CULTURE

The Impact of Media on Culture: Bringing People Together or Breaking Traditions?

Media affects how we see the world. It influences how we understand different cultures and how we keep our own traditions alive. The (30) amount of media we consume can shape our perspectives.

Positive effects

The media plays a crucial role in bringing together diverse cultures. By showing traditions from (31) other countries, it teaches people to appreciate and understand them better. Avoiding stereotypes, media can promote cultural (32) exchange, respect, and diversity.

Negative effects

But media can also harm cultures. It often favors popular trends over local (33) customs, leading to a loss of uniqueness. (34) Instead of celebrating differences, media may push people to follow foreign ideas, weakening their cultural identity. This can (35) result in a loss of unique customs and values in favor of more dominant global influences.

Let's use media to celebrate different cultures while keeping our own identities strong!

ẢNH HƯỞNG CỦA TRUYỀN THÔNG ĐỐI VỚI VĂN HÓA

Tác Động Của Truyền Thông Đối Với Văn Hóa: Gắn Kết Mọi Người Hay Phá Vỡ Những Truyền Thống?

Truyền thông ảnh hưởng đến cách chúng ta nhìn nhận thế giới. Nó ảnh hưởng đến cách chúng ta thấu hiểu các nền văn hóa khác nhau và cách chúng ta duy trì những truyền thống của chính mình. (30) Lượng truyền thông mà chúng ta tiêu thụ có thể định hình những quan điểm của chúng ta.

Những tác động tích cực

Truyền thông đóng một vai trò quan trọng trong việc gắn kết các nền văn hóa đa dạng lại với nhau. Bằng cách trình chiếu những truyền thống từ (31) các quốc gia khác, nó dạy mọi người cách trân trọng và thấu hiểu chúng tốt hơn. Thông qua việc tránh các định kiến, truyền thông có thể thúc đẩy (32) sự giao lưu văn hóa, sự tôn trọng và tính đa dạng.

Những tác động tiêu cực

Nhưng truyền thông cũng có thể gây hại cho các nền văn hóa. Nó thường ưu ái những xu hướng phổ biến hơn là (33) những phong tục địa phương, dẫn đến sự đánh mất đi tính độc đáo. (34) Thay vì tôn vinh những sự khác biệt, truyền thông có thể thúc đẩy mọi người chạy theo những tư tưởng ngoại lai, làm suy yếu bản sắc văn hóa của họ. Điều này có thể (35) dẫn đến sự đánh mất các phong tục và giá trị độc đáo để nhường chỗ cho những ảnh hưởng toàn cầu thống trị hơn.

Hãy sử dụng truyền thông để tôn vinh những nền văn hóa khác nhau trong khi vẫn giữ gìn bản sắc của chính chúng ta thật mạnh mẽ!

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Pollution 
B. Deforestation 
C. Urbanization 
D. Climate change

Lời giải

Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập như một mối đe dọa đối với động vật hoang dã?

A. Pollution: Sự ô nhiễm (Có nhắc đến)

B. Deforestation: Nạn phá rừng (Có nhắc đến)

C. Urbanization: Sự đô thị hóa (Không được nhắc đến)

D. Climate change: Biến đổi khí hậu (Có nhắc đến)

Thông tin (Đoạn 1): Human activities such as deforestation, pollution, and climate change are some of the primary threats to wildlife.

(Các hoạt động của con người như phá rừng, ô nhiễm và biến đổi khí hậu là một trong những mối đe dọa chính đối với động vật hoang dã.)

Chọn C.

Câu 2

A. It has been advancing steadily since the 1990s.
B. It has sparked some ethical concerns
C. Its potential was in the public eye in 2016.
D. Its potential has shown great promise.

Lời giải

Theo đoạn 1, điều nào sau đây KHÔNG ĐƯỢC CHỈ RA về AI?

A. Nó đã không ngừng phát triển (advancing steadily) kể từ những năm 1990.

(Có: “on the rise since the 1990s”).

B. Nó đã làm dấy lên một số mối quan ngại về đạo đức (ethical concerns).

C. Tiềm năng/Sức mạnh của nó đã thu hút sự chú ý của công chúng vào năm 2016.

(Có: “people started to notice its power... in 2016”).

D. Tiềm năng của nó đã cho thấy nhiều hứa hẹn lớn.

(Có: “the potential of AI has been extremely promising”).

→ Đoạn 1 có đề cập đến việc AI làm dấy lên những mối quan ngại, nhưng đó là “mối quan ngại về việc kiểm soát các khả năng của AI” (concerns about the control over AI abilities) chứ không chỉ đích danh hay sử dụng từ “đạo đức” (ethical). Do đó, đáp án B không được chỉ ra trực tiếp trong đoạn 1.

Chọn B.

Câu 3

A. rapidly reshaping the world                  
B. that is rapidly reshaping the world
C. is rapidly reshaping the world             
D. whose world is reshaping rapidly

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. which designs                  

B. designed        
C. is designed    
D. designing

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP