Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 35 to 40.
How to Be More Active
Regular physical activity is good for both body and mind, but getting started can be difficult, especially if you have not exercised (35) ______ a while. The key is to start small and build more activity into your daily life.
Ways to increase activity
• Stand rather than (36) ______ whenever possible, such as on bus or train journeys.
• Take the stairs (37) ______ the lift or walk up escalators when you get the chance.
• Park at the far end of the (38) ______ to add extra steps.
Get into a routine
• Find something you enjoy so you are more likely to make lasting changes.
• Track your progress and (39) ______ a daily target to improve your activity levels.
In short, make small changes and get into a routine to stay active in the long term. Over time, your efforts will (40) ______ and help you maintain better health.
(Adapted from https://www.nhs.uk/better-health/)
Regular physical activity is good for both body and mind, but getting started can be difficult, especially if you have not exercised (35) ______ a while.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 35 to 40.
How to Be More Active
Regular physical activity is good for both body and mind, but getting started can be difficult, especially if you have not exercised (35) ______ a while. The key is to start small and build more activity into your daily life.
Ways to increase activity
• Stand rather than (36) ______ whenever possible, such as on bus or train journeys.
• Take the stairs (37) ______ the lift or walk up escalators when you get the chance.
• Park at the far end of the (38) ______ to add extra steps.
Get into a routine
• Find something you enjoy so you are more likely to make lasting changes.
• Track your progress and (39) ______ a daily target to improve your activity levels.
In short, make small changes and get into a routine to stay active in the long term. Over time, your efforts will (40) ______ and help you maintain better health.
(Adapted from https://www.nhs.uk/better-health/)
A. for
Quảng cáo
Trả lời:
A. for (prep): trong khoảng (đi với một khoảng thời gian).
B. in (prep): trong (thường dùng cho tháng/năm/mùa hoặc cấu trúc in a while mang nghĩa tương đương nhưng ít phổ biến hơn for trong ngữ cảnh sách giáo khoa).
C. during (prep): trong suốt (đi với danh từ chỉ sự kiện/thời kỳ, ví dụ: during the summer).
D. on (prep): trên, vào (đi với ngày).
Câu đang sử dụng thì Hiện tại hoàn thành (have not exercised) để diễn tả một hành động không xảy ra trong một khoảng thời gian. Ta có cấu trúc quen thuộc: for a while (trong một khoảng thời gian).
Chọn A. for
→ ...especially if you have not exercised for a while.
Dịch nghĩa: ...đặc biệt nếu bạn đã không tập thể dục trong một khoảng thời gian.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
• Stand rather than (36) ______ whenever possible, such as on bus or train journeys.
A. sitting
A. sitting (v-ing): danh động từ / hiện tại phân từ.
B. to sit: động từ nguyên thể có “to”.
C. sit (v): động từ nguyên mẫu.
D. sat (v-ed/v3): quá khứ đơn / quá khứ phân từ.
Ta có cấu trúc song song với cụm từ “rather than” (hơn là, thay vì). Phía trước “rather than” là động từ khuyết mệnh lệnh ở dạng nguyên mẫu “Stand” (đứng), nên động từ phía sau cũng bắt buộc phải ở dạng nguyên mẫu (bare infinitive).
Chọn C. sit
→ Stand rather than sit whenever possible...
Dịch nghĩa: Hãy đứng thay vì ngồi bất cứ khi nào có thể...
Câu 3:
• Take the stairs (37) ______ the lift or walk up escalators when you get the chance.
A. in terms of
A. in terms of (prep): xét về mặt, liên quan tới.
B. because of (prep): bởi vì.
C. instead of (prep): thay vì.
D. in spite of (prep): mặc dù.
Câu đưa ra lời khuyên về việc lựa chọn giữa đi thang bộ và thang máy để tăng cường vận động. Nghĩa hợp lý nhất là đi thang bộ “thay vì” đi thang máy.
Chọn C. instead of
→ Take the stairs instead of the lift or walk up escalators...
Dịch nghĩa: Đi thang bộ thay vì thang máy hoặc bước lên thang cuốn...
Câu 4:
• Park at the far end of the (38) ______ to add extra steps.
A. car public park
Phân tích trật tự từ: Cụm danh từ này có gốc là danh từ ghép “car park” (bãi đỗ xe). Để miêu tả tính chất “công cộng” của bãi đỗ xe này, ta thêm tính từ “public” lên phía trước. Trật tự đúng là: Tính từ + Danh từ phụ + Danh từ chính.
Chọn D. public car park
→ Park at the far end of the public car park to add extra steps.
Dịch nghĩa: Đỗ xe ở tít cuối bãi đỗ xe công cộng để đi thêm được vài bước.
Câu 5:
• Track your progress and (39) ______ a daily target to improve your activity levels.
A. set
A. set (v): đặt ra, thiết lập.
B. miss (v): bỏ lỡ, trượt.
C. attack (v): tấn công.
D. take (v): lấy, cầm.
Ta có cụm kết hợp từ cố định (collocation): set a target (đặt ra một mục tiêu).
Chọn A. set
→ Track your progress and set a daily target to improve your activity levels.
Dịch nghĩa: Theo dõi tiến trình của bạn và đặt ra một mục tiêu hàng ngày để cải thiện mức độ hoạt động của bạn.
Câu 6:
Over time, your efforts will (40) ______ and help you maintain better health.
A. make off
A. make off (phr.v): tẩu thoát, bỏ trốn.
B. pay off (phr.v): mang lại kết quả tốt đẹp, đơm hoa kết trái, thành công.
C. break off (phr.v): cắt đứt (quan hệ), gãy, tách rời.
D. call off (phr.v): hủy bỏ.
Câu kết luận nói về thành quả của những nỗ lực thay đổi thói quen. Việc vận động thường xuyên sẽ “mang lại kết quả tốt/xứng đáng” và giúp bạn duy trì sức khỏe tốt hơn.
Chọn B. pay off
→ Over time, your efforts will pay off and help you maintain better health.
Dịch nghĩa: Theo thời gian, những nỗ lực của bạn sẽ đơm hoa kết trái (mang lại kết quả tốt đẹp) và giúp bạn duy trì một sức khỏe tốt hơn.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Theo đoạn 1, “khoảng cách kỹ năng xanh” ở Vương quốc Anh được mô tả như một nghịch lý bởi vì ______.
A. nó vẫn tồn tại mặc dù có sẵn một nguồn nhân tài tốt nghiệp khổng lồ. (Đúng)
B. đầu ra học thuật đã đáp ứng thành công các yêu cầu của ngành công nghiệp về nền kinh tế tuần hoàn (Sai, bài đọc nói có sự sai lệch).
C. nó đã đẩy nhanh việc đạt được các mục tiêu phát thải ròng bằng không bất chấp những trở ngại về cấu trúc (Sai, nó đe dọa việc đạt được mục tiêu này).
D. nhu cầu ngày càng tăng về dữ liệu kỹ thuật số đã vượt qua khả năng của lực lượng lao động già hóa. (Đây là yếu tố làm trầm trọng thêm vấn đề, không phải là nghịch lý cốt lõi được nêu).
Thông tin: “Despite the existence of a substantial pool of hundreds of thousands of unemployed graduates, a stark misalignment persists between academic output and industry requirements.” (Mặc dù có một lượng lớn hàng trăm nghìn sinh viên tốt nghiệp thất nghiệp, nhưng vẫn tồn tại sự chênh lệch rõ rệt giữa sản lượng giáo dục và nhu cầu của ngành công nghiệp.)
→ Nghịch lý được chỉ ra rõ ràng ở đầu bài: Dù có hàng trăm nghìn sinh viên tốt nghiệp thất nghiệp (nguồn nhân lực dồi dào), nhưng ngành công nghiệp vẫn thiếu hụt kỹ năng vì những gì sinh viên học không khớp với yêu cầu thực tế của ngành.
Chọn A.
Câu 2
Lời giải
Khoảng trống (6) nằm sau dấu phẩy và đứng ngay sau khái niệm “self-schemas” (lược đồ tự ngã). Vị trí này cần một mệnh đề quan hệ không xác định để định nghĩa/giải thích thuật ngữ chuyên ngành này trước khi đi vào phân tích chi tiết.
Dịch nghĩa/Ngữ pháp:
A. cái mà đề cập đến các khuôn khổ nhận thức giúp các cá nhân tổ chức và diễn giải thông tin về bản thân họ (Sử dụng mệnh đề quan hệ “which refer to...”, định nghĩa cực kỳ chuẩn xác và bám sát thuật ngữ tâm lý học).
B. referring to... (Hiện tại phân từ - có thể dùng được, nhưng nội dung “...the situations in which people evaluate others” là sai hoàn toàn vì “self-schemas” là về “bản thân” chứ không phải “đánh giá người khác”).
C. mỗi cái trong số đó đề cập đến... (“each of which” không tự nhiên bằng “which” khi định nghĩa chung một khái niệm).
D. khi chúng được sử dụng để mô tả... (Sai cấu trúc mệnh đề quan hệ).
→ Đáp án A đưa ra một định nghĩa hoàn chỉnh, giải thích thuật ngữ “self-schemas” thông qua các từ khóa cốt lõi “cognitive frameworks” và “information about themselves”.
Chọn A.
→ In psychology, these beliefs are known as self-schemas, which refer to cognitive frameworks that help individuals organise and interpret information about themselves.
Dịch nghĩa: Trong tâm lý học, những niềm tin này được gọi là lược đồ tự ngã (self-schemas), cái đề cập đến các khuôn khổ nhận thức giúp các cá nhân tổ chức và diễn giải thông tin về bản thân họ.
Câu 3
A. number
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.