Câu hỏi:

23/05/2026 14 Lưu

Trinitroglycerin, C3H5N3O9 (thường gọi đơn giản là nitroglycerin) là chất nổ mạnh được Alfred Nobel chế tạo thành thuốc nổ dynamite vào năm 1866. Điều khá bất ngờ là nó cũng được sử dụng như một loại thuốc, để giảm đau thắt ngực (đau ngực do động mạch đến tim bị tắc một phần) bằng cách làm giãn mạch máu. Ở điều kiện chuẩn, biến thiên enthalpy của phản ứng phân hủy 1 mol trinitroglycerin tạo thành khí nitrogen, khí carbon dioxide, nước lỏng và khí oxygen là -1541,4 kJ. Để giảm đau thắt ngực, liều chuẩn của trinitroglycerin là 0,60 mg. Nếu liều chuẩn của trinitroglycerin bị phân hủy hoàn toàn trong cơ thể theo phản ứng phân hủy trên thì năng lượng được giải phóng là bao nhiêu J ? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

4,1

Đáp án: 4,1

Phân hủy hoàn toàn 1 mmol C3H5N3O9 tỏa ra 1541,4 J nhiệt.

→ Phân hủy 0,6/227 mmol C3H5N3O9 tỏa ra 4,1 J nhiệt.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

10

Đáp án: 10

nNaCl = 200.150/58,5 = 512,8205 mol

Bảo toàn điện tích: 2 mol Na+ đổi chỗ cho 1 mol M2+

→ nM2+ (50 m³ nước) = nNa+/2 = 256,41026 mol

→ nM2+ (1 L nước) = 5,12821 mmol

Số đơn vị độ cứng = 5,12821/0,5 = 10

Lời giải

Đáp án:

2

Đáp án: 2

Có 2 ống bị gì là A và D.

+ Ống A: Nước cất hòa tan O2, CO2 từ không khí, trong đó O2 là chất oxi hóa, CO2 tạo môi trường điện ly (tạo H2CO3 phân ly yếu).

+ Ống D: Tương tự như ống A nhưng đinh bị gỉ mạnh hơn do có sẵn chất điện ly mạnh là các muối trong nước biển.

Các ống B, C không bị gỉ:

+ Ống B: CaCl2 khan hút sạch hơi ẩm, môi trường điện ly không còn nên đinh không bị gỉ dù tiếp xúc với O2.

+ Ống C: Nước cất đun sôi đã loại bỏ hoàn toàn O2, CO2 (độ tan các chất khí giảm mạnh khi tăng nhiệt độ, O2, CO2 vốn có độ tan nhỏ nên gần như không còn dấu vết khi đun sôi), lớp dầu hòa nhẹ hơn, phân lớp ở trên tạo lớp ngăn cách không cho O2, CO2 tái hòa tan trở lại. Mất đi chất oxi hóa và chất điện ly, đinh cũng không bị gỉ.

Câu 4

a. Khi gắn khối Mg vào chân giàn khoan bằng thép, nó sẽ đóng vai trò là cathode và bị oxi hóa thay cho sắt (Fe).

Đúng
Sai

b. Phương pháp bảo vệ bề mặt làm thay đổi thế điện cực chuẩn của kim loại, từ đó hạn chế quá trình oxi hóa xảy ra trên bề mặt kim loại.

Đúng
Sai

c. Gắn thiếc (Sn) lên vỏ tàu thép được xem là phương pháp bảo vệ điện hóa giúp ngăn ngừa quá trình ăn mòn kim loại.

Đúng
Sai

d. Việc lựa chọn sơn bio-polymer nano thay thế cho các dòng sơn chứa chì hay chromium là một phương án đề xuất phù hợp nhằm giải quyết vấn đề ô nhiễm thứ cấp từ kim loại nặng trong môi trường biển.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

Trong phòng thí nghiệm, để khảo sát phản ứng thủy phân tinh bột, một nhóm học sinh chuẩn bị ba ống nghiệm, mỗi ống chứa khoảng 2 mL dung dịch hồ tinh bột 1% (đánh số 1, 2, 3) và tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

• Bước 1: thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl 1M vào ống nghiệm thứ nhất.

• Bước 2: thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl 2M vào ống nghiệm thứ hai.

• Bước 3: Thêm khoảng 1 mL nước cất vào ống nghiệm thứ ba.

• Bước 4: Lắc đều, rồi đặt cả 3 ống nghiệm trong nồi nước nóng, đun cách thủy trong 10 phút. Sau đó để nguội.

• Bước 5: Chia mỗi ống nghiệm thành hai phần:

- Phần 1: cho tác dụng với dung dịch iodine.

- Phần 2: thêm từng giọt dung dịch NaOH 1M cho đến môi trường kiềm, sau đó cho 1 ml thuốc thử Tollens vào, đun cách thủy. Sau thí nghiệm thu được bảng kết quả:

Ống

I2

Tollens

(1)

xanh tím

có kết tủa bạc

(2)

không đổi màu

có kết tủa bạc

(3)

xanh tím

không có kết tủa bạc

Cho các nhận định sau:

(1) Ở ống nghiệm (1), tinh bột chưa bị thủy phân hoàn toàn thành glucose.

(2) Ở ống nghiệm (2), toàn bộ tinh bột đã bị thủy phân hết.

(3) Ở ống nghiệm (3), không có glucose tạo thành.

(4) Sự có mặt của acid làm phản ứng thủy phân xảy ra nhanh hơn.

(5) Dựa vào phản ứng Tollens, có thể kết luận mẫu không còn tinh bột.

Trong các nhận định trên, có bao nhiêu nhận định đúng?

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Acid béo thuộc nhóm omega‑3 và omega‑6 cũng được sinh ra từ phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường base.

Đúng
Sai
B.

Dầu cá chứa nhiều omega‑3, còn dầu thực vật như dầu đậu nành chứa chủ yếu omega‑6; do đó để phòng bệnh tim mạch, nên ưu tiên dùng dầu cá hoàn toàn thay thế dầu thực vật.

Đúng
Sai
C.

Trilinolein có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn so với tristearin.

Đúng
Sai
D.

Chất béo tạo từ gốc acid omega‑3 và omega‑6 dễ bị oxi hóa trong không khí, tạo các hợp chất có mùi khó chịu do có chứa liên kết đôi C=C.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

Chất rắn màu trắng xuất hiện là muối sinh ra từ phản ứng giữa NaOH và CO2.

Đúng
Sai
B.

Kết quả thí nghiệm phù hợp với giả thuyết ban đầu của học sinh.

Đúng
Sai
C.

Trong 5 phút đầu tiên từ lúc bấm giờ, tốc độ tăng khối lượng trung bình của mẫu NaOH ở thí nghiệm trên là 0,19 g/phút. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần trăm).

Đúng
Sai
D.

Ở bước 1, cần lấy NaOH nhanh chóng và đóng nắp lọ ngay lập tức sau khi lấy xong, nhằm hạn chế tối đa lượng NaOH còn lại trong lọ hấp thụ nước và CO2.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP