khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/05/2026 17 Lưu

Khi nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí tăng lên gấp đôi thì động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí sẽ

A.

tăng lên gấp bốn lần.

B.

giảm đi một nửa.

C.

tăng lên gấp đôi.

D.

không thay đổi.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí lí tưởng:

\(\overline {{W_d}} = \frac{3}{2}kT\)

Vì \(\overline {{W_d}} \) tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối \(T\), nên khi \(T\) tăng gấp đôi thì động năng tịnh tiến trung bình cũng tăng gấp đôi.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1,99

Đáp án: 1,99

Dữ kiện:

\(l = 20\;cm = 0,2\;m\)

\(m = 50\;g = 0,05\;kg\)

\(B = 0,2\;T\)

\(E = 6\;V\)

\(r = 0,1\;\Omega \)

\(R = 2\;\Omega \)

\(\mu = 0,25\)

\(\beta = {12^\circ }\)

Dòng điện trong mạch lúc vừa đóng khóa:

\(I = \frac{E}{{R + r}}\)

\(I = \frac{6}{{2 + 0,1}} = \frac{6}{{2,1}} \approx 2,857\;A\)

Lực từ tác dụng lên thanh MN có độ lớn:

\({F_t} = BIl\)

\({F_t} = 0,2.2,857.0,2 \approx 0,1143\;N\)

Theo chiều dòng điện trong hình, lực từ có thành phần kéo thanh chuyển động xuống dốc. Thành phần lực từ theo phương mặt phẳng nghiêng là:

\({F_{t//}} = {F_t}\cos \beta \)

\({F_{t//}} = 0,1143.\cos {12^\circ } \approx 0,1118\;N\)

Thành phần trọng lực kéo thanh xuống dốc:

\({P_{//}} = mg\sin \beta \)

\({P_{//}} = 0,05.10.\sin {12^\circ } \approx 0,1040\;N\)

Do lực từ nằm ngang nên nó có thành phần vuông góc với mặt phẳng nghiêng, làm giảm áp lực của thanh lên ray:

\(N = mg\cos \beta - {F_t}\sin \beta \)

\(N = 0,05.10.\cos {12^\circ } - 0,1143.\sin {12^\circ }\)

\(N \approx 0,4653\;N\)

Lực ma sát:

\({F_{ms}} = \mu N\)

\({F_{ms}} = 0,25.0,4653 \approx 0,1163\;N\)

Chọn chiều dương là chiều xuống dốc. Áp dụng định luật II Newton:

\(ma = {P_{//}} + {F_{t//}} - {F_{ms}}\)

\(a = \frac{{{P_{//}} + {F_{t//}} - {F_{ms}}}}{m}\)

\(a = \frac{{0,1040 + 0,1118 - 0,1163}}{{0,05}}\)

\(a \approx 1,99\;m/{s^2}\)

Vậy gia tốc của thanh MN ngay khi đóng khóa là 1,99 m/s².

Lời giải

Đáp án:

0,4

Đáp án: 0,4

Gọi số hạt nhân \({}_{84}^{210}Po\) ban đầu là \({N_0}\), số hạt nhân X ban đầu là NX0.

Đặt:

\(a = {2^{ - \frac{{{t_1}}}{T}}}\)

Tại thời điểm \({t_1}\):

Số hạt nhân \(_{84}^{210}Po\) còn lại là:

\({N_{Po1}} = {N_0}a\)

Số hạt nhân X trong mẫu là:

\({N_{X1}} = {N_{X0}} + {N_0}(1 - a)\)

Theo đề:

\(\frac{{{N_{X1}}}}{{{N_{Po1}}}} = 3\)

\(\frac{{{N_{X0}} + {N_0}(1 - a)}}{{{N_0}a}} = 3\)

Chia cả tử và mẫu cho \({N_0}\), đặt \(x = \frac{{{N_{X0}}}}{{{N_0}}}\):

\(x + 1 - a = 3a\)

Suy ra:

\(x = 4a - 1\)  (1)

Tại thời điểm \({t_2} = 4{t_1}\):

Số hạt nhân \(_{84}^{210}Po\) còn lại là:

\({N_{Po2}} = {N_0}{a^4}\)

Số hạt nhân X trong mẫu là:

\({N_{X2}} = {N_{X0}} + {N_0}(1 - {a^4})\)

Theo đề:

\(\frac{{{N_{X2}}}}{{{N_{Po2}}}} = 5\)

\(\frac{{{N_{X0}} + {N_0}(1 - {a^4})}}{{{N_0}{a^4}}} = 5\)

Suy ra:

\(x + 1 - {a^4} = 5{a^4}\)

\(x = 6{a^4} - 1\)  (2)

Từ (1) và (2):

\(4a - 1 = 6{a^4} - 1\)

\(4a = 6{a^4}\)

\({a^3} = \frac{2}{3}\)

\(a = \sqrt[3]{{\frac{2}{3}}} \approx 0,8736\)

Khi đó:

\(x = 4a - 1 \approx 4.0,8736 - 1 = 2,4944\)

Mà \(x = \frac{{{N_{X0}}}}{{{N_0}}}\), nên:

\(\frac{{{N_0}}}{{{N_{X0}}}} = \frac{1}{x} \approx \frac{1}{{2,4944}} \approx 0,4\)

Vậy tỉ số giữa số hạt nhân \(_{84}^{210}Po\) và số hạt nhân X ban đầu là 0,4.

Câu 5

a. Giả sử cuộn dây có điện trở \(R = 2\;\Omega \) và nối thành mạch kín. Tổng điện lượng chuyển dịch qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng thời gian từ 0 đến 300 ms là 0,125 C.

Đúng
Sai

b. Trong khoảng thời gian từ 100 ms đến 300 ms, suất điện động cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây có độ lớn bằng 2,0 V.

Đúng
Sai

c. Trong khoảng thời gian từ 300 ms đến 500 ms, suất điện động cảm ứng trong giai đoạn này bằng 0.

Đúng
Sai

d. Độ lớn suất điện động cảm ứng trong giai đoạn từ 0 đến 100 ms gấp 8 lần độ lớn suất điện động cảm ứng trong giai đoạn từ 100 ms đến 300 ms.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Quá trình biến đổi trạng thái từ \((2) \to (3)\) là quá trình dãn nở đẳng áp.

Đúng
Sai
B.

Ở trạng thái (3) khối khí chiếm thể tích xấp xỉ là 844,4 \(c{m^3}\).

Đúng
Sai
C.

Ở trạng thái (2) nhiệt độ của khối khí là 522 K.

Đúng
Sai
D.

Quá trình biến đổi trạng thái từ \((1) \to (2)\) và từ \((3) \to (4)\) là các quá trình đẳng tích.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

Số phản ứng cần thiết là \(6,{02.10^{23}}\).

Đúng
Sai
B.

Hạt nhân X là \(_2^4He\).

Đúng
Sai
C.

Mỗi phản ứng tỏa năng lượng là 0,0187 MeV.

Đúng
Sai
D.

Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 1 mol \(_2^4He\) xấp xỉ là \(5,{24.10^{24}}\) MeV.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP