Một máy phát điện xoay chiều (như hình vẽ) có khung dây phẳng gồm 50 vòng dây, mỗi vòng dây có diện tích \(2,0\;c{m^2}\). Khung dây quay trong một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là \(0,02\;T\) và hướng vuông góc với trục quay, tốc độ quay ổn định là 30 vòng/giây. Suất điện động cảm ứng cực đại qua khung dây có giá trị là

\(10,{28.10^{ - 3}}\;V\).
\(12,{56.10^{ - 3}}\;V\).
\(25,{68.10^{ - 3}}\;V\).
\(37,{68.10^{ - 3}}\;V\).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là D
Suất điện động cảm ứng cực đại của máy phát điện xoay chiều:
\({E_0} = NBS\omega \)
Trong đó:
\(N = 50\)
\(S = 2,0\;c{m^2} = 2,{0.10^{ - 4}}\;{m^2}\)
\(B = 0,02\;T\)
\(f = 30\) vòng/s nên:
\(\omega = 2\pi f = 2.3,14.30 = 188,4\;rad/s\)
Suy ra:
\({E_0} = 50.0,02.2,{0.10^{ - 4}}.188,4\)
\({E_0} = 0,03768\;V = 37,{68.10^{ - 3}}\;V\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 1,99
Dữ kiện:
\(l = 20\;cm = 0,2\;m\)
\(m = 50\;g = 0,05\;kg\)
\(B = 0,2\;T\)
\(E = 6\;V\)
\(r = 0,1\;\Omega \)
\(R = 2\;\Omega \)
\(\mu = 0,25\)
\(\beta = {12^\circ }\)
Dòng điện trong mạch lúc vừa đóng khóa:
\(I = \frac{E}{{R + r}}\)
\(I = \frac{6}{{2 + 0,1}} = \frac{6}{{2,1}} \approx 2,857\;A\)
Lực từ tác dụng lên thanh MN có độ lớn:
\({F_t} = BIl\)
\({F_t} = 0,2.2,857.0,2 \approx 0,1143\;N\)
Theo chiều dòng điện trong hình, lực từ có thành phần kéo thanh chuyển động xuống dốc. Thành phần lực từ theo phương mặt phẳng nghiêng là:
\({F_{t//}} = {F_t}\cos \beta \)
\({F_{t//}} = 0,1143.\cos {12^\circ } \approx 0,1118\;N\)
Thành phần trọng lực kéo thanh xuống dốc:
\({P_{//}} = mg\sin \beta \)
\({P_{//}} = 0,05.10.\sin {12^\circ } \approx 0,1040\;N\)
Do lực từ nằm ngang nên nó có thành phần vuông góc với mặt phẳng nghiêng, làm giảm áp lực của thanh lên ray:
\(N = mg\cos \beta - {F_t}\sin \beta \)
\(N = 0,05.10.\cos {12^\circ } - 0,1143.\sin {12^\circ }\)
\(N \approx 0,4653\;N\)
Lực ma sát:
\({F_{ms}} = \mu N\)
\({F_{ms}} = 0,25.0,4653 \approx 0,1163\;N\)
Chọn chiều dương là chiều xuống dốc. Áp dụng định luật II Newton:
\(ma = {P_{//}} + {F_{t//}} - {F_{ms}}\)
\(a = \frac{{{P_{//}} + {F_{t//}} - {F_{ms}}}}{m}\)
\(a = \frac{{0,1040 + 0,1118 - 0,1163}}{{0,05}}\)
\(a \approx 1,99\;m/{s^2}\)
Vậy gia tốc của thanh MN ngay khi đóng khóa là 1,99 m/s².
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 0,42
Đổi đơn vị:
\(S = 100\;c{m^2} = 0,01\;{m^2}\)
Piston chuyển động rất chậm nên áp suất khí trong xi lanh coi như không đổi:
\(p = {p_0} + \frac{{mg}}{S}\)
\(p = {10^5} + \frac{{2.10}}{{0,01}} = 102000\;Pa\)
Với khí lí tưởng đơn nguyên tử:
\(\Delta U = \frac{3}{2}nR\Delta T\)
Vì quá trình đẳng áp nên:
\(nR\Delta T = p\Delta V\)
Do đó:
\(\Delta U = \frac{3}{2}p\Delta V\)
Công khí thực hiện:
\(A = p\Delta V\)
Áp dụng nguyên lí I nhiệt động lực học:
\(Q = \Delta U + A\)
\(Q = \frac{3}{2}p\Delta V + p\Delta V = \frac{5}{2}p\Delta V\)
Suy ra:
\(\Delta V = \frac{{2Q}}{{5p}}\)
\(\Delta V = \frac{{2.1080}}{{5.102000}} \approx 0,00424\;{m^3}\)
Mà \(\Delta V = S.h\), nên:
\(h = \frac{{\Delta V}}{S} = \frac{{0,00424}}{{0,01}} \approx 0,424\;m\)
Làm tròn đến hàng phần trăm:
\(h \approx 0,42\;m\)
Vậy độ dịch chuyển của piston là 0,42 m.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Giả sử cuộn dây có điện trở \(R = 2\;\Omega \) và nối thành mạch kín. Tổng điện lượng chuyển dịch qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng thời gian từ 0 đến 300 ms là 0,125 C.
b. Trong khoảng thời gian từ 100 ms đến 300 ms, suất điện động cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây có độ lớn bằng 2,0 V.
c. Trong khoảng thời gian từ 300 ms đến 500 ms, suất điện động cảm ứng trong giai đoạn này bằng 0.
d. Độ lớn suất điện động cảm ứng trong giai đoạn từ 0 đến 100 ms gấp 8 lần độ lớn suất điện động cảm ứng trong giai đoạn từ 100 ms đến 300 ms.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Số phản ứng cần thiết là \(6,{02.10^{23}}\).
Hạt nhân X là \(_2^4He\).
Mỗi phản ứng tỏa năng lượng là 0,0187 MeV.
Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 1 mol \(_2^4He\) xấp xỉ là \(5,{24.10^{24}}\) MeV.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
hiện tượng phản xạ sóng siêu âm.
hiện tượng giao thoa sóng âm.
hiện tượng nhiễu xạ sóng âm.
hiện tượng khúc xạ sóng âm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

