khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/05/2026 18 Lưu

Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng 600 g đựng 1,5 lít nước ở nhiệt độ \({20^\circ }C\). Sau 35 phút đã có 20% lượng nước trong ấm hóa hơi ở nhiệt độ \({100^\circ }C\) và chỉ có 75% nhiệt lượng mà bếp tỏa ra được dùng vào việc đun ấm nước. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K, của nước là 4200 J/kg.K, nhiệt hóa hơi riêng của nước sôi \({100^\circ }C\) là \(2,{26.10^6}\) J/kg, khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít.

A.

Nhiệt lượng trung bình mà bếp tỏa ra trong mỗi giây trong quá trình đun ấm nước là 582,97 J/s.

Đúng
Sai
B.

Nhiệt lượng bếp cung cấp cho nước tăng từ \({20^\circ }C\) lên \({100^\circ }C\) là 540.000 J.

Đúng
Sai
C.

Nhiệt lượng bếp cung cấp cho ấm nhôm tăng từ \({20^\circ }C\) lên \({100^\circ }C\) là 42.240 J.

Đúng
Sai
D.

Nhiệt hóa hơi riêng xác định bằng công thức \(L = Q/m\).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Dữ kiện:

\({m_{Al}} = 600\;g = 0,6\;kg\)

\({m_{nuoc}} = 1,5\) lít \( = 1,5\;kg\)

\({t_1} = {20^\circ }C\), \({t_2} = {100^\circ }C\)

\(\Delta t = {80^\circ }C\)

\({c_{Al}} = 880\;J/kg.K\)

\({c_{nuoc}} = 4200\;J/kg.K\)

\(L = 2,{26.10^6}\;J/kg\)

Lượng nước hóa hơi:

\({m_{hh}} = 20\% .1,5 = 0,3\;kg\)

Thời gian đun:

\(35\) phút \( = 2100\) s

a) Sai

Nhiệt lượng dùng để đun nóng nước:

\({Q_1} = {m_{nuoc}}{c_{nuoc}}\Delta t = 1,5.4200.80 = 504000\;J\)

Nhiệt lượng dùng để đun nóng ấm nhôm:

\({Q_2} = {m_{Al}}{c_{Al}}\Delta t = 0,6.880.80 = 42240\;J\)

Nhiệt lượng dùng để hóa hơi nước:

\({Q_3} = {m_{hh}}L = 0,3.2,{26.10^6} = 678000\;J\)

Tổng nhiệt lượng có ích:

\({Q_{{\rm{\'i }}ch}} = 504000 + 42240 + 678000 = 1224240\;J\)

Vì chỉ có \(75\% \) nhiệt lượng bếp tỏa ra được dùng vào việc đun ấm nước nên:

\({Q_{bep}} = \frac{{{Q_{{\rm{\'i }}ch}}}}{{0,75}} = \frac{{1224240}}{{0,75}} = 1632320\;J\)

Công suất trung bình của bếp:

\(P = \frac{{{Q_{bep}}}}{t} = \frac{{1632320}}{{2100}} \approx 777,3\;J/s\)

Mệnh đề cho \(582,97\;J/s\) là giá trị của \(\frac{{{Q_{{\rm{\'i }}ch}}}}{{2100}}\), chưa tính hiệu suất.

b) Sai

Nhiệt lượng cung cấp cho nước tăng từ \({20^\circ }C\) lên \({100^\circ }C\) là:

\({Q_1} = {m_{nuoc}}{c_{nuoc}}\Delta t\)

\({Q_1} = 1,5.4200.80 = 504000\;J\)

Mệnh đề nói \(540000\;J\) nên sai.

c) Đúng

Nhiệt lượng cung cấp cho ấm nhôm tăng từ \({20^\circ }C\) lên \({100^\circ }C\):

\({Q_2} = {m_{Al}}{c_{Al}}\Delta t\)

\({Q_2} = 0,6.880.80 = 42240\;J\)

d) Đúng

Nhiệt hóa hơi riêng được xác định bởi công thức:

\(L = \frac{Q}{m}\)

Trong đó \(Q\) là nhiệt lượng cần để hóa hơi hoàn toàn khối lượng \(m\) chất lỏng ở nhiệt độ sôi.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1,99

Đáp án: 1,99

Dữ kiện:

\(l = 20\;cm = 0,2\;m\)

\(m = 50\;g = 0,05\;kg\)

\(B = 0,2\;T\)

\(E = 6\;V\)

\(r = 0,1\;\Omega \)

\(R = 2\;\Omega \)

\(\mu = 0,25\)

\(\beta = {12^\circ }\)

Dòng điện trong mạch lúc vừa đóng khóa:

\(I = \frac{E}{{R + r}}\)

\(I = \frac{6}{{2 + 0,1}} = \frac{6}{{2,1}} \approx 2,857\;A\)

Lực từ tác dụng lên thanh MN có độ lớn:

\({F_t} = BIl\)

\({F_t} = 0,2.2,857.0,2 \approx 0,1143\;N\)

Theo chiều dòng điện trong hình, lực từ có thành phần kéo thanh chuyển động xuống dốc. Thành phần lực từ theo phương mặt phẳng nghiêng là:

\({F_{t//}} = {F_t}\cos \beta \)

\({F_{t//}} = 0,1143.\cos {12^\circ } \approx 0,1118\;N\)

Thành phần trọng lực kéo thanh xuống dốc:

\({P_{//}} = mg\sin \beta \)

\({P_{//}} = 0,05.10.\sin {12^\circ } \approx 0,1040\;N\)

Do lực từ nằm ngang nên nó có thành phần vuông góc với mặt phẳng nghiêng, làm giảm áp lực của thanh lên ray:

\(N = mg\cos \beta - {F_t}\sin \beta \)

\(N = 0,05.10.\cos {12^\circ } - 0,1143.\sin {12^\circ }\)

\(N \approx 0,4653\;N\)

Lực ma sát:

\({F_{ms}} = \mu N\)

\({F_{ms}} = 0,25.0,4653 \approx 0,1163\;N\)

Chọn chiều dương là chiều xuống dốc. Áp dụng định luật II Newton:

\(ma = {P_{//}} + {F_{t//}} - {F_{ms}}\)

\(a = \frac{{{P_{//}} + {F_{t//}} - {F_{ms}}}}{m}\)

\(a = \frac{{0,1040 + 0,1118 - 0,1163}}{{0,05}}\)

\(a \approx 1,99\;m/{s^2}\)

Vậy gia tốc của thanh MN ngay khi đóng khóa là 1,99 m/s².

Lời giải

Đáp án:

0,4

Đáp án: 0,4

Gọi số hạt nhân \({}_{84}^{210}Po\) ban đầu là \({N_0}\), số hạt nhân X ban đầu là NX0.

Đặt:

\(a = {2^{ - \frac{{{t_1}}}{T}}}\)

Tại thời điểm \({t_1}\):

Số hạt nhân \(_{84}^{210}Po\) còn lại là:

\({N_{Po1}} = {N_0}a\)

Số hạt nhân X trong mẫu là:

\({N_{X1}} = {N_{X0}} + {N_0}(1 - a)\)

Theo đề:

\(\frac{{{N_{X1}}}}{{{N_{Po1}}}} = 3\)

\(\frac{{{N_{X0}} + {N_0}(1 - a)}}{{{N_0}a}} = 3\)

Chia cả tử và mẫu cho \({N_0}\), đặt \(x = \frac{{{N_{X0}}}}{{{N_0}}}\):

\(x + 1 - a = 3a\)

Suy ra:

\(x = 4a - 1\)  (1)

Tại thời điểm \({t_2} = 4{t_1}\):

Số hạt nhân \(_{84}^{210}Po\) còn lại là:

\({N_{Po2}} = {N_0}{a^4}\)

Số hạt nhân X trong mẫu là:

\({N_{X2}} = {N_{X0}} + {N_0}(1 - {a^4})\)

Theo đề:

\(\frac{{{N_{X2}}}}{{{N_{Po2}}}} = 5\)

\(\frac{{{N_{X0}} + {N_0}(1 - {a^4})}}{{{N_0}{a^4}}} = 5\)

Suy ra:

\(x + 1 - {a^4} = 5{a^4}\)

\(x = 6{a^4} - 1\)  (2)

Từ (1) và (2):

\(4a - 1 = 6{a^4} - 1\)

\(4a = 6{a^4}\)

\({a^3} = \frac{2}{3}\)

\(a = \sqrt[3]{{\frac{2}{3}}} \approx 0,8736\)

Khi đó:

\(x = 4a - 1 \approx 4.0,8736 - 1 = 2,4944\)

Mà \(x = \frac{{{N_{X0}}}}{{{N_0}}}\), nên:

\(\frac{{{N_0}}}{{{N_{X0}}}} = \frac{1}{x} \approx \frac{1}{{2,4944}} \approx 0,4\)

Vậy tỉ số giữa số hạt nhân \(_{84}^{210}Po\) và số hạt nhân X ban đầu là 0,4.

Câu 4

a. Giả sử cuộn dây có điện trở \(R = 2\;\Omega \) và nối thành mạch kín. Tổng điện lượng chuyển dịch qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng thời gian từ 0 đến 300 ms là 0,125 C.

Đúng
Sai

b. Trong khoảng thời gian từ 100 ms đến 300 ms, suất điện động cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây có độ lớn bằng 2,0 V.

Đúng
Sai

c. Trong khoảng thời gian từ 300 ms đến 500 ms, suất điện động cảm ứng trong giai đoạn này bằng 0.

Đúng
Sai

d. Độ lớn suất điện động cảm ứng trong giai đoạn từ 0 đến 100 ms gấp 8 lần độ lớn suất điện động cảm ứng trong giai đoạn từ 100 ms đến 300 ms.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Quá trình biến đổi trạng thái từ \((2) \to (3)\) là quá trình dãn nở đẳng áp.

Đúng
Sai
B.

Ở trạng thái (3) khối khí chiếm thể tích xấp xỉ là 844,4 \(c{m^3}\).

Đúng
Sai
C.

Ở trạng thái (2) nhiệt độ của khối khí là 522 K.

Đúng
Sai
D.

Quá trình biến đổi trạng thái từ \((1) \to (2)\) và từ \((3) \to (4)\) là các quá trình đẳng tích.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

hiện tượng phản xạ sóng siêu âm.

B.

hiện tượng giao thoa sóng âm.

C.

hiện tượng nhiễu xạ sóng âm.

D.

hiện tượng khúc xạ sóng âm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP