Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng 600 g đựng 1,5 lít nước ở nhiệt độ \({20^\circ }C\). Sau 35 phút đã có 20% lượng nước trong ấm hóa hơi ở nhiệt độ \({100^\circ }C\) và chỉ có 75% nhiệt lượng mà bếp tỏa ra được dùng vào việc đun ấm nước. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K, của nước là 4200 J/kg.K, nhiệt hóa hơi riêng của nước sôi \({100^\circ }C\) là \(2,{26.10^6}\) J/kg, khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít.
Nhiệt lượng trung bình mà bếp tỏa ra trong mỗi giây trong quá trình đun ấm nước là 582,97 J/s.
Nhiệt lượng bếp cung cấp cho nước tăng từ \({20^\circ }C\) lên \({100^\circ }C\) là 540.000 J.
Nhiệt lượng bếp cung cấp cho ấm nhôm tăng từ \({20^\circ }C\) lên \({100^\circ }C\) là 42.240 J.
Nhiệt hóa hơi riêng xác định bằng công thức \(L = Q/m\).
Quảng cáo
Trả lời:
Dữ kiện:
\({m_{Al}} = 600\;g = 0,6\;kg\)
\({m_{nuoc}} = 1,5\) lít \( = 1,5\;kg\)
\({t_1} = {20^\circ }C\), \({t_2} = {100^\circ }C\)
\(\Delta t = {80^\circ }C\)
\({c_{Al}} = 880\;J/kg.K\)
\({c_{nuoc}} = 4200\;J/kg.K\)
\(L = 2,{26.10^6}\;J/kg\)
Lượng nước hóa hơi:
\({m_{hh}} = 20\% .1,5 = 0,3\;kg\)
Thời gian đun:
\(35\) phút \( = 2100\) s
a) Sai
Nhiệt lượng dùng để đun nóng nước:
\({Q_1} = {m_{nuoc}}{c_{nuoc}}\Delta t = 1,5.4200.80 = 504000\;J\)
Nhiệt lượng dùng để đun nóng ấm nhôm:
\({Q_2} = {m_{Al}}{c_{Al}}\Delta t = 0,6.880.80 = 42240\;J\)
Nhiệt lượng dùng để hóa hơi nước:
\({Q_3} = {m_{hh}}L = 0,3.2,{26.10^6} = 678000\;J\)
Tổng nhiệt lượng có ích:
\({Q_{{\rm{\'i }}ch}} = 504000 + 42240 + 678000 = 1224240\;J\)
Vì chỉ có \(75\% \) nhiệt lượng bếp tỏa ra được dùng vào việc đun ấm nước nên:
\({Q_{bep}} = \frac{{{Q_{{\rm{\'i }}ch}}}}{{0,75}} = \frac{{1224240}}{{0,75}} = 1632320\;J\)
Công suất trung bình của bếp:
\(P = \frac{{{Q_{bep}}}}{t} = \frac{{1632320}}{{2100}} \approx 777,3\;J/s\)
Mệnh đề cho \(582,97\;J/s\) là giá trị của \(\frac{{{Q_{{\rm{\'i }}ch}}}}{{2100}}\), chưa tính hiệu suất.
b) Sai
Nhiệt lượng cung cấp cho nước tăng từ \({20^\circ }C\) lên \({100^\circ }C\) là:
\({Q_1} = {m_{nuoc}}{c_{nuoc}}\Delta t\)
\({Q_1} = 1,5.4200.80 = 504000\;J\)
Mệnh đề nói \(540000\;J\) nên sai.
c) Đúng
Nhiệt lượng cung cấp cho ấm nhôm tăng từ \({20^\circ }C\) lên \({100^\circ }C\):
\({Q_2} = {m_{Al}}{c_{Al}}\Delta t\)
\({Q_2} = 0,6.880.80 = 42240\;J\)
d) Đúng
Nhiệt hóa hơi riêng được xác định bởi công thức:
\(L = \frac{Q}{m}\)
Trong đó \(Q\) là nhiệt lượng cần để hóa hơi hoàn toàn khối lượng \(m\) chất lỏng ở nhiệt độ sôi.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 1,99
Dữ kiện:
\(l = 20\;cm = 0,2\;m\)
\(m = 50\;g = 0,05\;kg\)
\(B = 0,2\;T\)
\(E = 6\;V\)
\(r = 0,1\;\Omega \)
\(R = 2\;\Omega \)
\(\mu = 0,25\)
\(\beta = {12^\circ }\)
Dòng điện trong mạch lúc vừa đóng khóa:
\(I = \frac{E}{{R + r}}\)
\(I = \frac{6}{{2 + 0,1}} = \frac{6}{{2,1}} \approx 2,857\;A\)
Lực từ tác dụng lên thanh MN có độ lớn:
\({F_t} = BIl\)
\({F_t} = 0,2.2,857.0,2 \approx 0,1143\;N\)
Theo chiều dòng điện trong hình, lực từ có thành phần kéo thanh chuyển động xuống dốc. Thành phần lực từ theo phương mặt phẳng nghiêng là:
\({F_{t//}} = {F_t}\cos \beta \)
\({F_{t//}} = 0,1143.\cos {12^\circ } \approx 0,1118\;N\)
Thành phần trọng lực kéo thanh xuống dốc:
\({P_{//}} = mg\sin \beta \)
\({P_{//}} = 0,05.10.\sin {12^\circ } \approx 0,1040\;N\)
Do lực từ nằm ngang nên nó có thành phần vuông góc với mặt phẳng nghiêng, làm giảm áp lực của thanh lên ray:
\(N = mg\cos \beta - {F_t}\sin \beta \)
\(N = 0,05.10.\cos {12^\circ } - 0,1143.\sin {12^\circ }\)
\(N \approx 0,4653\;N\)
Lực ma sát:
\({F_{ms}} = \mu N\)
\({F_{ms}} = 0,25.0,4653 \approx 0,1163\;N\)
Chọn chiều dương là chiều xuống dốc. Áp dụng định luật II Newton:
\(ma = {P_{//}} + {F_{t//}} - {F_{ms}}\)
\(a = \frac{{{P_{//}} + {F_{t//}} - {F_{ms}}}}{m}\)
\(a = \frac{{0,1040 + 0,1118 - 0,1163}}{{0,05}}\)
\(a \approx 1,99\;m/{s^2}\)
Vậy gia tốc của thanh MN ngay khi đóng khóa là 1,99 m/s².
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 0,4
Gọi số hạt nhân \({}_{84}^{210}Po\) ban đầu là \({N_0}\), số hạt nhân X ban đầu là NX0.
Đặt:
\(a = {2^{ - \frac{{{t_1}}}{T}}}\)
Tại thời điểm \({t_1}\):
Số hạt nhân \(_{84}^{210}Po\) còn lại là:
\({N_{Po1}} = {N_0}a\)
Số hạt nhân X trong mẫu là:
\({N_{X1}} = {N_{X0}} + {N_0}(1 - a)\)
Theo đề:
\(\frac{{{N_{X1}}}}{{{N_{Po1}}}} = 3\)
\(\frac{{{N_{X0}} + {N_0}(1 - a)}}{{{N_0}a}} = 3\)
Chia cả tử và mẫu cho \({N_0}\), đặt \(x = \frac{{{N_{X0}}}}{{{N_0}}}\):
\(x + 1 - a = 3a\)
Suy ra:
\(x = 4a - 1\) (1)
Tại thời điểm \({t_2} = 4{t_1}\):
Số hạt nhân \(_{84}^{210}Po\) còn lại là:
\({N_{Po2}} = {N_0}{a^4}\)
Số hạt nhân X trong mẫu là:
\({N_{X2}} = {N_{X0}} + {N_0}(1 - {a^4})\)
Theo đề:
\(\frac{{{N_{X2}}}}{{{N_{Po2}}}} = 5\)
\(\frac{{{N_{X0}} + {N_0}(1 - {a^4})}}{{{N_0}{a^4}}} = 5\)
Suy ra:
\(x + 1 - {a^4} = 5{a^4}\)
\(x = 6{a^4} - 1\) (2)
Từ (1) và (2):
\(4a - 1 = 6{a^4} - 1\)
\(4a = 6{a^4}\)
\({a^3} = \frac{2}{3}\)
\(a = \sqrt[3]{{\frac{2}{3}}} \approx 0,8736\)
Khi đó:
\(x = 4a - 1 \approx 4.0,8736 - 1 = 2,4944\)
Mà \(x = \frac{{{N_{X0}}}}{{{N_0}}}\), nên:
\(\frac{{{N_0}}}{{{N_{X0}}}} = \frac{1}{x} \approx \frac{1}{{2,4944}} \approx 0,4\)
Vậy tỉ số giữa số hạt nhân \(_{84}^{210}Po\) và số hạt nhân X ban đầu là 0,4.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Giả sử cuộn dây có điện trở \(R = 2\;\Omega \) và nối thành mạch kín. Tổng điện lượng chuyển dịch qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng thời gian từ 0 đến 300 ms là 0,125 C.
b. Trong khoảng thời gian từ 100 ms đến 300 ms, suất điện động cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây có độ lớn bằng 2,0 V.
c. Trong khoảng thời gian từ 300 ms đến 500 ms, suất điện động cảm ứng trong giai đoạn này bằng 0.
d. Độ lớn suất điện động cảm ứng trong giai đoạn từ 0 đến 100 ms gấp 8 lần độ lớn suất điện động cảm ứng trong giai đoạn từ 100 ms đến 300 ms.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Quá trình biến đổi trạng thái từ \((2) \to (3)\) là quá trình dãn nở đẳng áp.
Ở trạng thái (3) khối khí chiếm thể tích xấp xỉ là 844,4 \(c{m^3}\).
Ở trạng thái (2) nhiệt độ của khối khí là 522 K.
Quá trình biến đổi trạng thái từ \((1) \to (2)\) và từ \((3) \to (4)\) là các quá trình đẳng tích.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
hiện tượng phản xạ sóng siêu âm.
hiện tượng giao thoa sóng âm.
hiện tượng nhiễu xạ sóng âm.
hiện tượng khúc xạ sóng âm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


