Một khối khí thực hiện chu trình biến đổi trạng thái có đường biểu diễn là hình bình hành khép kín như hình vẽ. Ở trạng thái (1) lượng khí chiếm thể tích 400 \(c{m^3}\).

Quá trình biến đổi trạng thái từ \((2) \to (3)\) là quá trình dãn nở đẳng áp.
Ở trạng thái (3) khối khí chiếm thể tích xấp xỉ là 844,4 \(c{m^3}\).
Ở trạng thái (2) nhiệt độ của khối khí là 522 K.
Quá trình biến đổi trạng thái từ \((1) \to (2)\) và từ \((3) \to (4)\) là các quá trình đẳng tích.
Quảng cáo
Trả lời:
Đồ thị là đồ thị \(p - T\).
Với một lượng khí xác định, ta có:
\(\frac{{pV}}{T} = {\rm{hang so}}\)
Suy ra:
\(V\~\frac{T}{p}\)
Ở trạng thái \((1)\):
\({p_1} = 1,0\) atm, \({T_1} = 290\;K\), \({V_1} = 400\;c{m^3}\).
a) Đúng
Quá trình \((2) \to (3)\) là đoạn nằm ngang trên đồ thị \(p - T\), nên áp suất không đổi:
\({p_2} = {p_3} = 1,8\) atm
Khi đi từ \((2)\) đến \((3)\), nhiệt độ tăng nên thể tích tăng.
Vậy đây là quá trình dãn nở đẳng áp.
b) Đúng
Trước hết tìm \({T_2}\).
Quá trình \((1) \to (2)\) là đẳng tích nên:
\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}}\)
Suy ra:
\({T_2} = \frac{{{p_2}{T_1}}}{{{p_1}}} = \frac{{1,8.290}}{{1,0}} = 522\;K\)
Từ đồ thị hình bình hành:
\({T_4} = 870\;K\)
Do đó:
\({T_3} = {T_2} + ({T_4} - {T_1}) = 522 + (870 - 290) = 1102\;K\)
Ở trạng thái \((3)\):
\({p_3} = 1,8\) atm, \({T_3} = 1102\;K\)
Áp dụng:
\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_3}{V_3}}}{{{T_3}}}\)
Suy ra:
\({V_3} = {V_1}.\frac{{{p_1}}}{{{p_3}}}.\frac{{{T_3}}}{{{T_1}}}\)
\({V_3} = 400.\frac{{1,0}}{{1,8}}.\frac{{1102}}{{290}} \approx 844,4\;c{m^3}\)
c) Đúng
Như trên, quá trình \((1) \to (2)\) là đẳng tích:
\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}}\)
\({T_2} = \frac{{1,8.290}}{{1,0}} = 522\;K\)
d) Sai
Quá trình \((1) \to (2)\) là đẳng tích vì đường thẳng đi qua gốc tọa độ, tức là \(\frac{p}{T}\) không đổi.
Nhưng quá trình \((3) \to (4)\) không phải đẳng tích.
Ta kiểm tra:
Ở trạng thái \((3)\):
\({V_3} \approx 844,4\;c{m^3}\)
Ở trạng thái \((4)\):
\({p_4} = 1,0\) atm, \({T_4} = 870\;K\)
\({V_4} = {V_1}.\frac{{{p_1}}}{{{p_4}}}.\frac{{{T_4}}}{{{T_1}}}\)
\({V_4} = 400.\frac{{1,0}}{{1,0}}.\frac{{870}}{{290}} = 1200\;c{m^3}\)
Vì \({V_4} \ne {V_3}\) nên quá trình \((3) \to (4)\) không phải đẳng tích.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 0,42
Đổi đơn vị:
\(S = 100\;c{m^2} = 0,01\;{m^2}\)
Piston chuyển động rất chậm nên áp suất khí trong xi lanh coi như không đổi:
\(p = {p_0} + \frac{{mg}}{S}\)
\(p = {10^5} + \frac{{2.10}}{{0,01}} = 102000\;Pa\)
Với khí lí tưởng đơn nguyên tử:
\(\Delta U = \frac{3}{2}nR\Delta T\)
Vì quá trình đẳng áp nên:
\(nR\Delta T = p\Delta V\)
Do đó:
\(\Delta U = \frac{3}{2}p\Delta V\)
Công khí thực hiện:
\(A = p\Delta V\)
Áp dụng nguyên lí I nhiệt động lực học:
\(Q = \Delta U + A\)
\(Q = \frac{3}{2}p\Delta V + p\Delta V = \frac{5}{2}p\Delta V\)
Suy ra:
\(\Delta V = \frac{{2Q}}{{5p}}\)
\(\Delta V = \frac{{2.1080}}{{5.102000}} \approx 0,00424\;{m^3}\)
Mà \(\Delta V = S.h\), nên:
\(h = \frac{{\Delta V}}{S} = \frac{{0,00424}}{{0,01}} \approx 0,424\;m\)
Làm tròn đến hàng phần trăm:
\(h \approx 0,42\;m\)
Vậy độ dịch chuyển của piston là 0,42 m.
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 1,99
Dữ kiện:
\(l = 20\;cm = 0,2\;m\)
\(m = 50\;g = 0,05\;kg\)
\(B = 0,2\;T\)
\(E = 6\;V\)
\(r = 0,1\;\Omega \)
\(R = 2\;\Omega \)
\(\mu = 0,25\)
\(\beta = {12^\circ }\)
Dòng điện trong mạch lúc vừa đóng khóa:
\(I = \frac{E}{{R + r}}\)
\(I = \frac{6}{{2 + 0,1}} = \frac{6}{{2,1}} \approx 2,857\;A\)
Lực từ tác dụng lên thanh MN có độ lớn:
\({F_t} = BIl\)
\({F_t} = 0,2.2,857.0,2 \approx 0,1143\;N\)
Theo chiều dòng điện trong hình, lực từ có thành phần kéo thanh chuyển động xuống dốc. Thành phần lực từ theo phương mặt phẳng nghiêng là:
\({F_{t//}} = {F_t}\cos \beta \)
\({F_{t//}} = 0,1143.\cos {12^\circ } \approx 0,1118\;N\)
Thành phần trọng lực kéo thanh xuống dốc:
\({P_{//}} = mg\sin \beta \)
\({P_{//}} = 0,05.10.\sin {12^\circ } \approx 0,1040\;N\)
Do lực từ nằm ngang nên nó có thành phần vuông góc với mặt phẳng nghiêng, làm giảm áp lực của thanh lên ray:
\(N = mg\cos \beta - {F_t}\sin \beta \)
\(N = 0,05.10.\cos {12^\circ } - 0,1143.\sin {12^\circ }\)
\(N \approx 0,4653\;N\)
Lực ma sát:
\({F_{ms}} = \mu N\)
\({F_{ms}} = 0,25.0,4653 \approx 0,1163\;N\)
Chọn chiều dương là chiều xuống dốc. Áp dụng định luật II Newton:
\(ma = {P_{//}} + {F_{t//}} - {F_{ms}}\)
\(a = \frac{{{P_{//}} + {F_{t//}} - {F_{ms}}}}{m}\)
\(a = \frac{{0,1040 + 0,1118 - 0,1163}}{{0,05}}\)
\(a \approx 1,99\;m/{s^2}\)
Vậy gia tốc của thanh MN ngay khi đóng khóa là 1,99 m/s².
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Giả sử cuộn dây có điện trở \(R = 2\;\Omega \) và nối thành mạch kín. Tổng điện lượng chuyển dịch qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng thời gian từ 0 đến 300 ms là 0,125 C.
b. Trong khoảng thời gian từ 100 ms đến 300 ms, suất điện động cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây có độ lớn bằng 2,0 V.
c. Trong khoảng thời gian từ 300 ms đến 500 ms, suất điện động cảm ứng trong giai đoạn này bằng 0.
d. Độ lớn suất điện động cảm ứng trong giai đoạn từ 0 đến 100 ms gấp 8 lần độ lớn suất điện động cảm ứng trong giai đoạn từ 100 ms đến 300 ms.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Số phản ứng cần thiết là \(6,{02.10^{23}}\).
Hạt nhân X là \(_2^4He\).
Mỗi phản ứng tỏa năng lượng là 0,0187 MeV.
Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 1 mol \(_2^4He\) xấp xỉ là \(5,{24.10^{24}}\) MeV.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
hiện tượng phản xạ sóng siêu âm.
hiện tượng giao thoa sóng âm.
hiện tượng nhiễu xạ sóng âm.
hiện tượng khúc xạ sóng âm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

