khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/05/2026 58 Lưu

Một khối khí thực hiện chu trình biến đổi trạng thái có đường biểu diễn là hình bình hành khép kín như hình vẽ. Ở trạng thái (1) lượng khí chiếm thể tích 400 \(c{m^3}\).

A.

Quá trình biến đổi trạng thái từ \((2) \to (3)\) là quá trình dãn nở đẳng áp.

Đúng
Sai
B.

Ở trạng thái (3) khối khí chiếm thể tích xấp xỉ là 844,4 \(c{m^3}\).

Đúng
Sai
C.

Ở trạng thái (2) nhiệt độ của khối khí là 522 K.

Đúng
Sai
D.

Quá trình biến đổi trạng thái từ \((1) \to (2)\) và từ \((3) \to (4)\) là các quá trình đẳng tích.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đồ thị là đồ thị \(p - T\).

Với một lượng khí xác định, ta có:

\(\frac{{pV}}{T} = {\rm{hang so}}\)

Suy ra:

\(V\~\frac{T}{p}\)

Ở trạng thái \((1)\):

\({p_1} = 1,0\) atm, \({T_1} = 290\;K\), \({V_1} = 400\;c{m^3}\).

a) Đúng

Quá trình \((2) \to (3)\) là đoạn nằm ngang trên đồ thị \(p - T\), nên áp suất không đổi:

\({p_2} = {p_3} = 1,8\) atm

Khi đi từ \((2)\) đến \((3)\), nhiệt độ tăng nên thể tích tăng.

Vậy đây là quá trình dãn nở đẳng áp.

b) Đúng

Trước hết tìm \({T_2}\).

Quá trình \((1) \to (2)\) là đẳng tích nên:

\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}}\)

Suy ra:

\({T_2} = \frac{{{p_2}{T_1}}}{{{p_1}}} = \frac{{1,8.290}}{{1,0}} = 522\;K\)

Từ đồ thị hình bình hành:

\({T_4} = 870\;K\)

Do đó:

\({T_3} = {T_2} + ({T_4} - {T_1}) = 522 + (870 - 290) = 1102\;K\)

Ở trạng thái \((3)\):

\({p_3} = 1,8\) atm, \({T_3} = 1102\;K\)

Áp dụng:

\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_3}{V_3}}}{{{T_3}}}\)

Suy ra:

\({V_3} = {V_1}.\frac{{{p_1}}}{{{p_3}}}.\frac{{{T_3}}}{{{T_1}}}\)

\({V_3} = 400.\frac{{1,0}}{{1,8}}.\frac{{1102}}{{290}} \approx 844,4\;c{m^3}\)

c) Đúng

Như trên, quá trình \((1) \to (2)\) là đẳng tích:

\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}}\)

\({T_2} = \frac{{1,8.290}}{{1,0}} = 522\;K\)

d) Sai

Quá trình \((1) \to (2)\) là đẳng tích vì đường thẳng đi qua gốc tọa độ, tức là \(\frac{p}{T}\) không đổi.

Nhưng quá trình \((3) \to (4)\) không phải đẳng tích.

Ta kiểm tra:

Ở trạng thái \((3)\):

\({V_3} \approx 844,4\;c{m^3}\)

Ở trạng thái \((4)\):

\({p_4} = 1,0\) atm, \({T_4} = 870\;K\)

\({V_4} = {V_1}.\frac{{{p_1}}}{{{p_4}}}.\frac{{{T_4}}}{{{T_1}}}\)

\({V_4} = 400.\frac{{1,0}}{{1,0}}.\frac{{870}}{{290}} = 1200\;c{m^3}\)

Vì \({V_4} \ne {V_3}\) nên quá trình \((3) \to (4)\) không phải đẳng tích.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1,99

Đáp án: 1,99

Dữ kiện:

\(l = 20\;cm = 0,2\;m\)

\(m = 50\;g = 0,05\;kg\)

\(B = 0,2\;T\)

\(E = 6\;V\)

\(r = 0,1\;\Omega \)

\(R = 2\;\Omega \)

\(\mu = 0,25\)

\(\beta = {12^\circ }\)

Dòng điện trong mạch lúc vừa đóng khóa:

\(I = \frac{E}{{R + r}}\)

\(I = \frac{6}{{2 + 0,1}} = \frac{6}{{2,1}} \approx 2,857\;A\)

Lực từ tác dụng lên thanh MN có độ lớn:

\({F_t} = BIl\)

\({F_t} = 0,2.2,857.0,2 \approx 0,1143\;N\)

Theo chiều dòng điện trong hình, lực từ có thành phần kéo thanh chuyển động xuống dốc. Thành phần lực từ theo phương mặt phẳng nghiêng là:

\({F_{t//}} = {F_t}\cos \beta \)

\({F_{t//}} = 0,1143.\cos {12^\circ } \approx 0,1118\;N\)

Thành phần trọng lực kéo thanh xuống dốc:

\({P_{//}} = mg\sin \beta \)

\({P_{//}} = 0,05.10.\sin {12^\circ } \approx 0,1040\;N\)

Do lực từ nằm ngang nên nó có thành phần vuông góc với mặt phẳng nghiêng, làm giảm áp lực của thanh lên ray:

\(N = mg\cos \beta - {F_t}\sin \beta \)

\(N = 0,05.10.\cos {12^\circ } - 0,1143.\sin {12^\circ }\)

\(N \approx 0,4653\;N\)

Lực ma sát:

\({F_{ms}} = \mu N\)

\({F_{ms}} = 0,25.0,4653 \approx 0,1163\;N\)

Chọn chiều dương là chiều xuống dốc. Áp dụng định luật II Newton:

\(ma = {P_{//}} + {F_{t//}} - {F_{ms}}\)

\(a = \frac{{{P_{//}} + {F_{t//}} - {F_{ms}}}}{m}\)

\(a = \frac{{0,1040 + 0,1118 - 0,1163}}{{0,05}}\)

\(a \approx 1,99\;m/{s^2}\)

Vậy gia tốc của thanh MN ngay khi đóng khóa là 1,99 m/s².

Lời giải

Đáp án:

0,4

Đáp án: 0,4

Gọi số hạt nhân \({}_{84}^{210}Po\) ban đầu là \({N_0}\), số hạt nhân X ban đầu là NX0.

Đặt:

\(a = {2^{ - \frac{{{t_1}}}{T}}}\)

Tại thời điểm \({t_1}\):

Số hạt nhân \(_{84}^{210}Po\) còn lại là:

\({N_{Po1}} = {N_0}a\)

Số hạt nhân X trong mẫu là:

\({N_{X1}} = {N_{X0}} + {N_0}(1 - a)\)

Theo đề:

\(\frac{{{N_{X1}}}}{{{N_{Po1}}}} = 3\)

\(\frac{{{N_{X0}} + {N_0}(1 - a)}}{{{N_0}a}} = 3\)

Chia cả tử và mẫu cho \({N_0}\), đặt \(x = \frac{{{N_{X0}}}}{{{N_0}}}\):

\(x + 1 - a = 3a\)

Suy ra:

\(x = 4a - 1\)  (1)

Tại thời điểm \({t_2} = 4{t_1}\):

Số hạt nhân \(_{84}^{210}Po\) còn lại là:

\({N_{Po2}} = {N_0}{a^4}\)

Số hạt nhân X trong mẫu là:

\({N_{X2}} = {N_{X0}} + {N_0}(1 - {a^4})\)

Theo đề:

\(\frac{{{N_{X2}}}}{{{N_{Po2}}}} = 5\)

\(\frac{{{N_{X0}} + {N_0}(1 - {a^4})}}{{{N_0}{a^4}}} = 5\)

Suy ra:

\(x + 1 - {a^4} = 5{a^4}\)

\(x = 6{a^4} - 1\)  (2)

Từ (1) và (2):

\(4a - 1 = 6{a^4} - 1\)

\(4a = 6{a^4}\)

\({a^3} = \frac{2}{3}\)

\(a = \sqrt[3]{{\frac{2}{3}}} \approx 0,8736\)

Khi đó:

\(x = 4a - 1 \approx 4.0,8736 - 1 = 2,4944\)

Mà \(x = \frac{{{N_{X0}}}}{{{N_0}}}\), nên:

\(\frac{{{N_0}}}{{{N_{X0}}}} = \frac{1}{x} \approx \frac{1}{{2,4944}} \approx 0,4\)

Vậy tỉ số giữa số hạt nhân \(_{84}^{210}Po\) và số hạt nhân X ban đầu là 0,4.

Câu 4

a. Giả sử cuộn dây có điện trở \(R = 2\;\Omega \) và nối thành mạch kín. Tổng điện lượng chuyển dịch qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng thời gian từ 0 đến 300 ms là 0,125 C.

Đúng
Sai

b. Trong khoảng thời gian từ 100 ms đến 300 ms, suất điện động cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây có độ lớn bằng 2,0 V.

Đúng
Sai

c. Trong khoảng thời gian từ 300 ms đến 500 ms, suất điện động cảm ứng trong giai đoạn này bằng 0.

Đúng
Sai

d. Độ lớn suất điện động cảm ứng trong giai đoạn từ 0 đến 100 ms gấp 8 lần độ lớn suất điện động cảm ứng trong giai đoạn từ 100 ms đến 300 ms.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

hiện tượng phản xạ sóng siêu âm.

B.

hiện tượng giao thoa sóng âm.

C.

hiện tượng nhiễu xạ sóng âm.

D.

hiện tượng khúc xạ sóng âm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP