khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/05/2026 6 Lưu

Với \(p\) là áp suất, \(V\) là thể tích, \(T\) là nhiệt độ tuyệt đối. Phương trình nào sau đây là phương trình trạng thái của khí lí tưởng?

A.

\(\frac{V}{T} = \)hằng số.

B.

\(\frac{{pV}}{T} = \)hằng số.

C.

\(\frac{{VT}}{p} = \)hằng số.

D.

\(\frac{p}{T} = \)hằng số.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Phương trình trạng thái của một lượng khí lí tưởng xác định là \(\frac{{pV}}{T} = \) hằng số.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

3,7

Từ đồ thị, ta có:

Trạng thái (1): \({V_1} = {V_0}\), \({p_1} = {p_0}\).

Trạng thái (2): \({V_2} = 4{V_0}\), \({p_2} = \frac{{{p_0}}}{3}\).

Với khí lí tưởng: \(U = \frac{3}{2}pV\).

Do đó:

\(\Delta U = \frac{3}{2}\left( {{p_2}{V_2} - {p_1}{V_1}} \right)\)

\( = \frac{3}{2}\left( {\frac{{{p_0}}}{3}.4{V_0} - {p_0}{V_0}} \right)\)

\( = \frac{3}{2}.\frac{1}{3}{p_0}{V_0} = \frac{1}{2}{p_0}{V_0}\).

Công của khí theo từng con đường:

Với đường \(a\): khí giãn nở đẳng áp ở áp suất \({p_0}\) từ \({V_0}\) đến \(4{V_0}\) nên

\({A_a} = {p_0}(4{V_0} - {V_0}) = 3{p_0}{V_0}\).

Suy ra: \({Q_a} = \Delta U + {A_a} = \frac{1}{2}{p_0}{V_0} + 3{p_0}{V_0} = \frac{7}{2}{p_0}{V_0}\).

Với đường \(b\): đường thẳng nên công bằng diện tích hình thang:

\({A_b} = \frac{{{p_1} + {p_2}}}{2}({V_2} - {V_1})\)

\( = \frac{{{p_0} + \frac{{{p_0}}}{3}}}{2}.3{V_0} = 2{p_0}{V_0}\).

Suy ra: \({Q_b} = \Delta U + {A_b} = \frac{1}{2}{p_0}{V_0} + 2{p_0}{V_0} = \frac{5}{2}{p_0}{V_0}\).

Với đường \(c\): khí giãn nở đẳng áp ở áp suất \(\frac{{{p_0}}}{3}\) từ \({V_0}\) đến \(4{V_0}\) nên \({A_c} = \frac{{{p_0}}}{3}(4{V_0} - {V_0}) = {p_0}{V_0}\).

Suy ra: \({Q_c} = \Delta U + {A_c} = \frac{1}{2}{p_0}{V_0} + {p_0}{V_0} = \frac{3}{2}{p_0}{V_0}\).

Theo đề: \({Q_a} = x{Q_b} = y{Q_c}\).

Suy ra: \(x = \frac{{{Q_a}}}{{{Q_b}}} = \frac{{\frac{7}{2}}}{{\frac{5}{2}}} = \frac{7}{5} = 1,4\).

\(y = \frac{{{Q_a}}}{{{Q_c}}} = \frac{{\frac{7}{2}}}{{\frac{3}{2}}} = \frac{7}{3} \approx 2,33\).

Vậy: \(x + y = 1,4 + 2,33 = 3,73 \approx 3,7\).

Đáp án: 3,7

Lời giải

Đáp án:

90

Dung tích túi là 1 lít, dung tích xilanh là 1 lít.

Mỗi chu trình, khí trong túi giãn đẳng nhiệt từ thể tích 1 lít sang tổng thể tích \(1 + 1 = 2\) lít, nên áp suất giảm một nửa.

Sau \(n\) chu trình: \({p_n} = {p_0}{\left( {\frac{1}{2}} \right)^n}\).

Ban đầu \({p_0} = 512\) mmHg, cần giảm xuống \(1\) mmHg: \(512{\left( {\frac{1}{2}} \right)^n} = 1\)

Vì \(512 = {2^9}\) nên \(n = 9\) chu trình.

Máy thực hiện 6 chu trình trong 1 phút, tức mỗi chu trình mất \(10\) s.

Thời gian cần dùng là \(t = 9.10 = 90\) s.

Đáp án: 90.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP