Hình bên là đồ thị đơn giản hoá phân bố năng lượng liên kết riêng \({E_{lkr}}\) theo số khối \(A\) của hạt nhân. Từ đồ thị cho biết hạt nhân nào bền vững nhất trong các hạt nhân sau: \({}_{29}^{63}Cu\), \({}_{92}^{238}U\), \(_{82}^{206}Pb\), \(_2^4He\)?

\({}_{29}^{63}Cu\).
\({}_{92}^{238}U\).
\({}_2^4He\).
\({}_{82}^{206}Pb\).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là A
Hạt nhân bền vững hơn khi có năng lượng liên kết riêng lớn hơn. Đồ thị \({E_{lkr}}\) đạt giá trị lớn nhất gần vùng số khối trung bình, khoảng \(A \approx 56\) đến \(A \approx 63\). Trong các hạt nhân đã cho, \({29^{63}}Cu\) nằm gần vùng bền vững nhất hơn so với \({92^{238}}U\), \(_{82}^{206}Pb\) và \(_2^4He\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Từ đồ thị, ta có:
Trạng thái (1): \({V_1} = {V_0}\), \({p_1} = {p_0}\).
Trạng thái (2): \({V_2} = 4{V_0}\), \({p_2} = \frac{{{p_0}}}{3}\).
Với khí lí tưởng: \(U = \frac{3}{2}pV\).
Do đó:
\(\Delta U = \frac{3}{2}\left( {{p_2}{V_2} - {p_1}{V_1}} \right)\)
\( = \frac{3}{2}\left( {\frac{{{p_0}}}{3}.4{V_0} - {p_0}{V_0}} \right)\)
\( = \frac{3}{2}.\frac{1}{3}{p_0}{V_0} = \frac{1}{2}{p_0}{V_0}\).
Công của khí theo từng con đường:
Với đường \(a\): khí giãn nở đẳng áp ở áp suất \({p_0}\) từ \({V_0}\) đến \(4{V_0}\) nên
\({A_a} = {p_0}(4{V_0} - {V_0}) = 3{p_0}{V_0}\).
Suy ra: \({Q_a} = \Delta U + {A_a} = \frac{1}{2}{p_0}{V_0} + 3{p_0}{V_0} = \frac{7}{2}{p_0}{V_0}\).
Với đường \(b\): đường thẳng nên công bằng diện tích hình thang:
\({A_b} = \frac{{{p_1} + {p_2}}}{2}({V_2} - {V_1})\)
\( = \frac{{{p_0} + \frac{{{p_0}}}{3}}}{2}.3{V_0} = 2{p_0}{V_0}\).
Suy ra: \({Q_b} = \Delta U + {A_b} = \frac{1}{2}{p_0}{V_0} + 2{p_0}{V_0} = \frac{5}{2}{p_0}{V_0}\).
Với đường \(c\): khí giãn nở đẳng áp ở áp suất \(\frac{{{p_0}}}{3}\) từ \({V_0}\) đến \(4{V_0}\) nên \({A_c} = \frac{{{p_0}}}{3}(4{V_0} - {V_0}) = {p_0}{V_0}\).
Suy ra: \({Q_c} = \Delta U + {A_c} = \frac{1}{2}{p_0}{V_0} + {p_0}{V_0} = \frac{3}{2}{p_0}{V_0}\).
Theo đề: \({Q_a} = x{Q_b} = y{Q_c}\).
Suy ra: \(x = \frac{{{Q_a}}}{{{Q_b}}} = \frac{{\frac{7}{2}}}{{\frac{5}{2}}} = \frac{7}{5} = 1,4\).
\(y = \frac{{{Q_a}}}{{{Q_c}}} = \frac{{\frac{7}{2}}}{{\frac{3}{2}}} = \frac{7}{3} \approx 2,33\).
Vậy: \(x + y = 1,4 + 2,33 = 3,73 \approx 3,7\).
Đáp án: 3,7
Lời giải
Đáp án:
Dung tích túi là 1 lít, dung tích xilanh là 1 lít.
Mỗi chu trình, khí trong túi giãn đẳng nhiệt từ thể tích 1 lít sang tổng thể tích \(1 + 1 = 2\) lít, nên áp suất giảm một nửa.
Sau \(n\) chu trình: \({p_n} = {p_0}{\left( {\frac{1}{2}} \right)^n}\).
Ban đầu \({p_0} = 512\) mmHg, cần giảm xuống \(1\) mmHg: \(512{\left( {\frac{1}{2}} \right)^n} = 1\)
Vì \(512 = {2^9}\) nên \(n = 9\) chu trình.
Máy thực hiện 6 chu trình trong 1 phút, tức mỗi chu trình mất \(10\) s.
Thời gian cần dùng là \(t = 9.10 = 90\) s.
Đáp án: 90.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Tín hiệu ở đầu ra của cuộn dây khi có rung chấn đo được là tín hiệu điện một chiều.
Nguyên tắc hoạt động của thiết bị dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Khi tăng độ cứng của lò xo, thiết bị đo sẽ nhạy hơn với những rung chấn chậm.
Độ lớn suất điện động trung bình tạo ra trong khoảng thời gian 3,0 ms như trên là 2,1 V.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


