khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/05/2026 82 Lưu

Hình bên là đồ thị đơn giản hoá phân bố năng lượng liên kết riêng \({E_{lkr}}\) theo số khối \(A\) của hạt nhân. Từ đồ thị cho biết hạt nhân nào bền vững nhất trong các hạt nhân sau: \({}_{29}^{63}Cu\), \({}_{92}^{238}U\), \(_{82}^{206}Pb\), \(_2^4He\)?

A.

\({}_{29}^{63}Cu\).

B.

\({}_{92}^{238}U\).

C.

\({}_2^4He\).

D.

\({}_{82}^{206}Pb\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Hạt nhân bền vững hơn khi có năng lượng liên kết riêng lớn hơn. Đồ thị \({E_{lkr}}\) đạt giá trị lớn nhất gần vùng số khối trung bình, khoảng \(A \approx 56\) đến \(A \approx 63\). Trong các hạt nhân đã cho, \({29^{63}}Cu\) nằm gần vùng bền vững nhất hơn so với \({92^{238}}U\), \(_{82}^{206}Pb\) và \(_2^4He\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

3,7

Từ đồ thị, ta có:

Trạng thái (1): \({V_1} = {V_0}\), \({p_1} = {p_0}\).

Trạng thái (2): \({V_2} = 4{V_0}\), \({p_2} = \frac{{{p_0}}}{3}\).

Với khí lí tưởng: \(U = \frac{3}{2}pV\).

Do đó:

\(\Delta U = \frac{3}{2}\left( {{p_2}{V_2} - {p_1}{V_1}} \right)\)

\( = \frac{3}{2}\left( {\frac{{{p_0}}}{3}.4{V_0} - {p_0}{V_0}} \right)\)

\( = \frac{3}{2}.\frac{1}{3}{p_0}{V_0} = \frac{1}{2}{p_0}{V_0}\).

Công của khí theo từng con đường:

Với đường \(a\): khí giãn nở đẳng áp ở áp suất \({p_0}\) từ \({V_0}\) đến \(4{V_0}\) nên

\({A_a} = {p_0}(4{V_0} - {V_0}) = 3{p_0}{V_0}\).

Suy ra: \({Q_a} = \Delta U + {A_a} = \frac{1}{2}{p_0}{V_0} + 3{p_0}{V_0} = \frac{7}{2}{p_0}{V_0}\).

Với đường \(b\): đường thẳng nên công bằng diện tích hình thang:

\({A_b} = \frac{{{p_1} + {p_2}}}{2}({V_2} - {V_1})\)

\( = \frac{{{p_0} + \frac{{{p_0}}}{3}}}{2}.3{V_0} = 2{p_0}{V_0}\).

Suy ra: \({Q_b} = \Delta U + {A_b} = \frac{1}{2}{p_0}{V_0} + 2{p_0}{V_0} = \frac{5}{2}{p_0}{V_0}\).

Với đường \(c\): khí giãn nở đẳng áp ở áp suất \(\frac{{{p_0}}}{3}\) từ \({V_0}\) đến \(4{V_0}\) nên \({A_c} = \frac{{{p_0}}}{3}(4{V_0} - {V_0}) = {p_0}{V_0}\).

Suy ra: \({Q_c} = \Delta U + {A_c} = \frac{1}{2}{p_0}{V_0} + {p_0}{V_0} = \frac{3}{2}{p_0}{V_0}\).

Theo đề: \({Q_a} = x{Q_b} = y{Q_c}\).

Suy ra: \(x = \frac{{{Q_a}}}{{{Q_b}}} = \frac{{\frac{7}{2}}}{{\frac{5}{2}}} = \frac{7}{5} = 1,4\).

\(y = \frac{{{Q_a}}}{{{Q_c}}} = \frac{{\frac{7}{2}}}{{\frac{3}{2}}} = \frac{7}{3} \approx 2,33\).

Vậy: \(x + y = 1,4 + 2,33 = 3,73 \approx 3,7\).

Đáp án: 3,7

Lời giải

Đáp án:

90

Dung tích túi là 1 lít, dung tích xilanh là 1 lít.

Mỗi chu trình, khí trong túi giãn đẳng nhiệt từ thể tích 1 lít sang tổng thể tích \(1 + 1 = 2\) lít, nên áp suất giảm một nửa.

Sau \(n\) chu trình: \({p_n} = {p_0}{\left( {\frac{1}{2}} \right)^n}\).

Ban đầu \({p_0} = 512\) mmHg, cần giảm xuống \(1\) mmHg: \(512{\left( {\frac{1}{2}} \right)^n} = 1\)

Vì \(512 = {2^9}\) nên \(n = 9\) chu trình.

Máy thực hiện 6 chu trình trong 1 phút, tức mỗi chu trình mất \(10\) s.

Thời gian cần dùng là \(t = 9.10 = 90\) s.

Đáp án: 90.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a. Phản ứng là phản ứng thu năng lượng.

Đúng
Sai

b. Cơ chế của phản ứng trên được Otto Hahn đưa ra là dùng hạt neutron có động năng rất lớn (cỡ MeV) đến bắn vào hạt nhân \({}_{{z_1}}^{{A_1}}X\), \({}_{{z_2}}^{{A_2}}Y\).

Đúng
Sai

c. Các hạt nhân\({}_{{z_1}}^{{A_1}}X\), \({}_{{z_2}}^{{A_2}}Y\) sinh ra từ phản ứng phân hạch của \(_{92}^{235}U\) là hoàn toàn xác định.

Đúng
Sai

d. Thực tế phản ứng trên không xảy ra trực tiếp mà phải qua trạng thái trung gian với phương trình là \({}_{92}^{235}U + {}_0^1n \to {}_{92}^{236}{U^*} \to {}_{{z_1}}^{{A_1}}X + {}_{{z_2}}^{{A_2}}Y + k{}_0^1n\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP