Một khung dây kim loại phẳng có diện tích 40 cm² gồm 1000 vòng dây, quay đều với tốc độ 3000 vòng/phút quay quanh trục vuông góc với đường sức của một từ trường đều có cảm ứng từ 0,01 T. Suất điện động hiệu dụng xuất hiện trong khung dây có giá trị bằng bao nhiêu vôn (lấy \(\pi = 3,14\)) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Diện tích khung dây: \(S = 40\;c{m^2} = {40.10^{ - 4}} = {4.10^{ - 3}}\;{m^2}\).
Tốc độ quay: \(n = 3000\) vòng/phút \( = 50\) vòng/s.
Tần số góc: \(\omega = 2\pi f = 2.3,14.50 = 314\) rad/s.
Suất điện động cực đại:
\({E_0} = NBS\omega \)
\( = 1000.0,{01.4.10^{ - 3}}.314\)
\( = 12,56\) V.
Suất điện động hiệu dụng: \(E = \frac{{{E_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{12,56}}{{\sqrt 2 }} \approx 8,9\) V.
Đáp án: 8,9.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Từ đồ thị, ta có:
Trạng thái (1): \({V_1} = {V_0}\), \({p_1} = {p_0}\).
Trạng thái (2): \({V_2} = 4{V_0}\), \({p_2} = \frac{{{p_0}}}{3}\).
Với khí lí tưởng: \(U = \frac{3}{2}pV\).
Do đó:
\(\Delta U = \frac{3}{2}\left( {{p_2}{V_2} - {p_1}{V_1}} \right)\)
\( = \frac{3}{2}\left( {\frac{{{p_0}}}{3}.4{V_0} - {p_0}{V_0}} \right)\)
\( = \frac{3}{2}.\frac{1}{3}{p_0}{V_0} = \frac{1}{2}{p_0}{V_0}\).
Công của khí theo từng con đường:
Với đường \(a\): khí giãn nở đẳng áp ở áp suất \({p_0}\) từ \({V_0}\) đến \(4{V_0}\) nên
\({A_a} = {p_0}(4{V_0} - {V_0}) = 3{p_0}{V_0}\).
Suy ra: \({Q_a} = \Delta U + {A_a} = \frac{1}{2}{p_0}{V_0} + 3{p_0}{V_0} = \frac{7}{2}{p_0}{V_0}\).
Với đường \(b\): đường thẳng nên công bằng diện tích hình thang:
\({A_b} = \frac{{{p_1} + {p_2}}}{2}({V_2} - {V_1})\)
\( = \frac{{{p_0} + \frac{{{p_0}}}{3}}}{2}.3{V_0} = 2{p_0}{V_0}\).
Suy ra: \({Q_b} = \Delta U + {A_b} = \frac{1}{2}{p_0}{V_0} + 2{p_0}{V_0} = \frac{5}{2}{p_0}{V_0}\).
Với đường \(c\): khí giãn nở đẳng áp ở áp suất \(\frac{{{p_0}}}{3}\) từ \({V_0}\) đến \(4{V_0}\) nên \({A_c} = \frac{{{p_0}}}{3}(4{V_0} - {V_0}) = {p_0}{V_0}\).
Suy ra: \({Q_c} = \Delta U + {A_c} = \frac{1}{2}{p_0}{V_0} + {p_0}{V_0} = \frac{3}{2}{p_0}{V_0}\).
Theo đề: \({Q_a} = x{Q_b} = y{Q_c}\).
Suy ra: \(x = \frac{{{Q_a}}}{{{Q_b}}} = \frac{{\frac{7}{2}}}{{\frac{5}{2}}} = \frac{7}{5} = 1,4\).
\(y = \frac{{{Q_a}}}{{{Q_c}}} = \frac{{\frac{7}{2}}}{{\frac{3}{2}}} = \frac{7}{3} \approx 2,33\).
Vậy: \(x + y = 1,4 + 2,33 = 3,73 \approx 3,7\).
Đáp án: 3,7
Lời giải
Đáp án:
Dung tích túi là 1 lít, dung tích xilanh là 1 lít.
Mỗi chu trình, khí trong túi giãn đẳng nhiệt từ thể tích 1 lít sang tổng thể tích \(1 + 1 = 2\) lít, nên áp suất giảm một nửa.
Sau \(n\) chu trình: \({p_n} = {p_0}{\left( {\frac{1}{2}} \right)^n}\).
Ban đầu \({p_0} = 512\) mmHg, cần giảm xuống \(1\) mmHg: \(512{\left( {\frac{1}{2}} \right)^n} = 1\)
Vì \(512 = {2^9}\) nên \(n = 9\) chu trình.
Máy thực hiện 6 chu trình trong 1 phút, tức mỗi chu trình mất \(10\) s.
Thời gian cần dùng là \(t = 9.10 = 90\) s.
Đáp án: 90.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Tín hiệu ở đầu ra của cuộn dây khi có rung chấn đo được là tín hiệu điện một chiều.
Nguyên tắc hoạt động của thiết bị dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Khi tăng độ cứng của lò xo, thiết bị đo sẽ nhạy hơn với những rung chấn chậm.
Độ lớn suất điện động trung bình tạo ra trong khoảng thời gian 3,0 ms như trên là 2,1 V.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


