khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/05/2026 54 Lưu

Một dây đồng điện trở 3 Ω được uốn thành hình vuông cạnh 40 cm, hai đầu dây đồng được nối với hai cực của một nguồn điện có suất điện động 6 V, điện trở không đáng kể. Mạch điện đặt trong một từ trường có \(\vec B\) cùng hướng với vectơ pháp tuyến \(\vec n\) của mặt phẳng hình vuông như hình bên. Độ lớn cảm ứng từ tăng theo thời gian theo quy luật \(B = 2 + 15.t\) (T), (\(t\) đo bằng giây). Cho rằng từ trường do dòng điện gây ra không đáng kể. Cường độ dòng điện trong mạch là bao nhiêu ampe (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Một dây đồng điện trở 3 Ω được uốn thành hình vuông cạnh 40 cm, hai đầu dây đồng được nối với hai cực của một nguồn điện có suất điện động 6 V, điện trở không đáng kể. Mạch điện đặt trong một (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

2,8

Cạnh hình vuông là \(a = 40\) cm \( = 0,4\) m.

Diện tích khung: \(S = {a^2} = 0,{4^2} = 0,16\;{m^2}\).

Cảm ứng từ tăng theo thời gian: \(B = 2 + 15t\) nên: \(\frac{{\Delta B}}{{\Delta t}} = 15\) T/s.

Suất điện động cảm ứng có độ lớn: \({e_c} = S\frac{{\Delta B}}{{\Delta t}} = 0,16.15 = 2,4\) V.

Từ trường \(\vec B\) hướng cùng chiều pháp tuyến và đang tăng, nên dòng điện cảm ứng tạo từ trường ngược chiều \(\vec B\). Do đó dòng cảm ứng có chiều kim đồng hồ.

Theo kí hiệu nguồn trong hình, nguồn điện cũng gây dòng điện theo chiều kim đồng hồ, nên hai suất điện động cùng chiều.

Tổng suất điện động trong mạch: \({E_{{\rm{t?ng}}}} = 6 + 2,4 = 8,4\) V.

Cường độ dòng điện: \(I = \frac{{{E_{{\rm{t?ng}}}}}}{R} = \frac{{8,4}}{3} = 2,8\) A.

Đáp án: 2,8.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

3,7

Từ đồ thị, ta có:

Trạng thái (1): \({V_1} = {V_0}\), \({p_1} = {p_0}\).

Trạng thái (2): \({V_2} = 4{V_0}\), \({p_2} = \frac{{{p_0}}}{3}\).

Với khí lí tưởng: \(U = \frac{3}{2}pV\).

Do đó:

\(\Delta U = \frac{3}{2}\left( {{p_2}{V_2} - {p_1}{V_1}} \right)\)

\( = \frac{3}{2}\left( {\frac{{{p_0}}}{3}.4{V_0} - {p_0}{V_0}} \right)\)

\( = \frac{3}{2}.\frac{1}{3}{p_0}{V_0} = \frac{1}{2}{p_0}{V_0}\).

Công của khí theo từng con đường:

Với đường \(a\): khí giãn nở đẳng áp ở áp suất \({p_0}\) từ \({V_0}\) đến \(4{V_0}\) nên

\({A_a} = {p_0}(4{V_0} - {V_0}) = 3{p_0}{V_0}\).

Suy ra: \({Q_a} = \Delta U + {A_a} = \frac{1}{2}{p_0}{V_0} + 3{p_0}{V_0} = \frac{7}{2}{p_0}{V_0}\).

Với đường \(b\): đường thẳng nên công bằng diện tích hình thang:

\({A_b} = \frac{{{p_1} + {p_2}}}{2}({V_2} - {V_1})\)

\( = \frac{{{p_0} + \frac{{{p_0}}}{3}}}{2}.3{V_0} = 2{p_0}{V_0}\).

Suy ra: \({Q_b} = \Delta U + {A_b} = \frac{1}{2}{p_0}{V_0} + 2{p_0}{V_0} = \frac{5}{2}{p_0}{V_0}\).

Với đường \(c\): khí giãn nở đẳng áp ở áp suất \(\frac{{{p_0}}}{3}\) từ \({V_0}\) đến \(4{V_0}\) nên \({A_c} = \frac{{{p_0}}}{3}(4{V_0} - {V_0}) = {p_0}{V_0}\).

Suy ra: \({Q_c} = \Delta U + {A_c} = \frac{1}{2}{p_0}{V_0} + {p_0}{V_0} = \frac{3}{2}{p_0}{V_0}\).

Theo đề: \({Q_a} = x{Q_b} = y{Q_c}\).

Suy ra: \(x = \frac{{{Q_a}}}{{{Q_b}}} = \frac{{\frac{7}{2}}}{{\frac{5}{2}}} = \frac{7}{5} = 1,4\).

\(y = \frac{{{Q_a}}}{{{Q_c}}} = \frac{{\frac{7}{2}}}{{\frac{3}{2}}} = \frac{7}{3} \approx 2,33\).

Vậy: \(x + y = 1,4 + 2,33 = 3,73 \approx 3,7\).

Đáp án: 3,7

Lời giải

Đáp án:

90

Dung tích túi là 1 lít, dung tích xilanh là 1 lít.

Mỗi chu trình, khí trong túi giãn đẳng nhiệt từ thể tích 1 lít sang tổng thể tích \(1 + 1 = 2\) lít, nên áp suất giảm một nửa.

Sau \(n\) chu trình: \({p_n} = {p_0}{\left( {\frac{1}{2}} \right)^n}\).

Ban đầu \({p_0} = 512\) mmHg, cần giảm xuống \(1\) mmHg: \(512{\left( {\frac{1}{2}} \right)^n} = 1\)

Vì \(512 = {2^9}\) nên \(n = 9\) chu trình.

Máy thực hiện 6 chu trình trong 1 phút, tức mỗi chu trình mất \(10\) s.

Thời gian cần dùng là \(t = 9.10 = 90\) s.

Đáp án: 90.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP