PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một nhóm học sinh tìm hiểu về hiện tượng cảm ứng điện từ. Họ đã thực hiện các nội dung sau: (I) Chuẩn bị các dụng cụ: Một cuộn dây, một thanh nam châm, một điện kế nhạy và dây nối (hình bên); (II) Họ cho rằng nếu dòng điện tạo ra được từ trường thì ngược lại, từ trường cũng có thể tạo ra được dòng điện; (III) Nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm dịch chuyển thanh nam châm lại gần hoặc ra xa cuộn dây thì kim điện kế lệch khỏi số 0. Sau đó, họ thay đổi tốc độ dịch chuyển của nam châm, đưa cuộn dây lại gần hoặc ra xa nam châm thì kim điện kế đều lệch khỏi số 0. (IV) Họ kết luận rằng khi từ trường qua mạch kín biến thiên thì trong mạch xuất hiện dòng điện.

a. Nội dung (I) thể hiện một phần kế hoạch nghiên cứu.
b. Nội dung (II) là giả thuyết của nhóm học sinh.
c. Nội dung (III) là đủ để đưa ra kết luận (IV).
d. Khi giữ nam châm đứng yên bên trong lòng ống dây, kim điện kế vẫn lệch khỏi số 0 vì lúc này từ trường trong ống dây mạnh nhất.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng. Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm là một phần của kế hoạch nghiên cứu.
b) Đúng. Nội dung (II) là giả thuyết: từ trường có thể tạo ra dòng điện.
c) Đúng. Khi nam châm hoặc cuộn dây chuyển động lại gần, ra xa nhau thì từ thông qua cuộn dây biến thiên, kim điện kế lệch khỏi số 0. Từ đó có thể kết luận khi từ thông qua mạch kín biến thiên thì trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng.
d) Sai. Nếu giữ nam châm đứng yên trong lòng ống dây thì từ thông qua cuộn dây không biến thiên, nên kim điện kế không lệch khỏi số 0.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Diện tích mỗi vòng dây: \(S = \pi {r^2} = 3,14.{(0,03)^2} = 0,002826\;{m^2}\)
Từ trường biến thiên: \(B = {B_0}\cos ({4.10^4}\pi t)\)
Suy ra: \(\omega = {4.10^4}\pi \;rad/s\)
Suất điện động cảm ứng cực thời: \(e = N.S.{B_0}.\omega |\sin (\omega t)|\)
Cường độ dòng điện cảm ứng: \(i = \frac{e}{R} = \frac{{N.S.{B_0}.\omega }}{R}|\sin (\omega t)|\)
Giữa hai lần liên tiếp độ lớn từ thông đạt cực đại là nửa chu kì, trong khoảng đó giá trị trung bình của \(|\sin (\omega t)|\) là: \(\frac{2}{\pi }\)
Vậy: \({I_{tb}} = \frac{{N.S.{B_0}.\omega }}{R}.\frac{2}{\pi }\)
Thay \(N = 100\), \(S = 0,002826\), \(R = 1\), \(\omega = {4.10^4}\pi \):
\({I_{tb}} = 100.0,002826.{B_0}{.4.10^4}\pi .\frac{2}{\pi }\)
\({I_{tb}} = 22608.{B_0}\)
Để khung dây không hư hỏng: \({I_{tb}} \le 10\;mA = 0,01\;A\)
Do đó: \(22608.{B_0} \le 0,01\)
\({B_0} \le 4,{423.10^{ - 7}}\;T\)
Đổi sang microtesla: \({B_0} \le 0,4423\;\mu T\)
Làm tròn đến hàng phần trăm:
Đáp án: 0,44
Câu 2
khung dây bị đẩy ra xa nam châm điện.
khung dây bị hút lại gần nam châm điện.
trong khung dây không có dòng điện cảm ứng.
từ thông qua khung dây tăng.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Trong hình, mạch điện nối với hai đầu \(M,{\rm{ }}N\) của biến trở. Khi dịch chuyển con chạy từ \(M\) sang \(N\), điện trở toàn phần của đoạn \(MN\) trong mạch không đổi.
Vì vậy dòng điện qua nam châm điện không đổi, từ trường không đổi, từ thông qua khung dây không biến thiên.
Do đó trong khung dây không có dòng điện cảm ứng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Trong quá trình đun, toàn bộ nhiệt lượng mà nước nhận được từ dây điện trở dùng để phá vỡ liên kết giữa các phân tử nước.
b. Nhiệt hóa hơi riêng của nước được xác định theo công thức \(L = \frac{{P.({t_2} - {t_1})}}{{{m_1} - {m_2}}}\).
c. Nếu mực nước hạ thấp làm một phần dây điện trở không chìm trong nước (trước thời điểm \({t_2}\)) thì giá trị nhiệt hóa hơi riêng của nước xác định được sẽ lớn hơn so với khi dây luôn chìm hoàn toàn.
d. Trong quá trình sôi ổn định, động năng trung bình của các phân tử nước không đổi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
điểm A, điểm C, điểm B
điểm C, điểm B, điểm A
điểm B, điểm C, điểm A
điểm A, điểm B, điểm C
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
đẳng nhiệt, áp suất khí tăng.
đẳng áp, thể tích khí giảm.
đẳng áp, nhiệt độ giảm.
đẳng tích, áp suất khí tăng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Trong quá trình đốt nóng, tốc độ chuyển động của các phân tử khí trong túi tăng.
b. Khi nhiệt độ không khí trong túi tăng, khối khí này dãn nở và một phần khí thoát ra ngoài qua miệng hở, mật độ phân tử khí trong túi giảm dần đến khối lượng riêng của khí trong túi nhỏ hơn so với bên ngoài.
c. Khi nhiệt độ không khí trong túi tăng, khối lượng của mỗi phân tử khí trong túi giảm giúp khí cầu nhẹ hơn.
d. Trong quá trình đốt nóng, áp suất khí trong túi và áp suất khí quyển bên ngoài chênh lệch đáng kể.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




