khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/05/2026 1,030 Lưu

Dùng thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Một máy bay vận hành thử để kiểm tra kỹ thuật của hệ thống điều khiển môi trường ECS (Environmental Control System) trên cabin. Biết máy bay có thể tích không gian trống trong cabin là 200 m³. Khi ở mặt đất, không khí trong cabin có nhiệt độ 27°C và áp suất 101 kPa. Coi việc hít thở của những người trên máy bay không làm ảnh hưởng đến khối không khí trong cabin, không khí trong cabin và không khí tươi ở ngoài máy bay đều là khí lí tưởng có <u>khối lượng mol giống nhau</u> và không đổi trong quá trình bay.

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Khi máy bay bay ổn định, không khí trong cabin được duy trì ở nhiệt độ 22 °C và áp suất 80 kPa. Hệ thống ECS thực hiện làm mới khí trong cabin. Trung bình cứ mỗi 3 phút, hệ thống thay thế 50% lượng không khí trong cabin bằng một lượng không khí tươi tương đương (cùng khối lượng). Biết không khí tươi ở ngoài máy bay có nhiệt độ –50 °C và áp suất 25 kPa. Trong mỗi chu kì 3 phút, thể tích lượng không khí tươi ở ngoài máy bay được hút vào trong cabin là bao nhiêu mét khối (m³) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

242

Trong cabin khi bay ổn định:

\(V = 200\;{m^3},\;p = 80\;kPa,\;T = 22 + 273 = 295\;K\)

Cứ mỗi 3 phút thay thế 50% lượng không khí trong cabin, nên số mol không khí tươi cần hút vào bằng một nửa số mol không khí trong cabin.

Không khí ngoài máy bay có: \({p_0} = 25\;kPa,\;{T_0} = - 50 + 273 = 223\;K\)

Vì cùng khối lượng mol, cùng số mol tương ứng nên: \(\frac{{{p_0}{V_0}}}{{{T_0}}} = \frac{1}{2}.\frac{{pV}}{T}\)

Suy ra: \({V_0} = \frac{1}{2}.\frac{{pV{T_0}}}{{T{p_0}}}\)

Thay số: \({V_0} = \frac{1}{2}.\frac{{80.200.223}}{{295.25}} \approx 241,9\;{m^3}\)

Làm tròn đến hàng đơn vị:

Đáp án: 242

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Khi máy bay ở mặt đất, số mol không khí trong cabin là bao nhiêu mol (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

8103

Khi máy bay ở mặt đất:

\(p = 101\;kPa = 101000\;Pa\)

\(V = 200\;{m^3}\)

\(T = 27 + 273 = 300\;K\)

Áp dụng phương trình khí lí tưởng: \(pV = nRT\)

Suy ra: \(n = \frac{{pV}}{{RT}}\)

Thay số: \(n = \frac{{101000.200}}{{8,31.300}} \approx 8102,7\;mol\)

Làm tròn đến hàng đơn vị:

Đáp án: 8103

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

0,44

Diện tích mỗi vòng dây: \(S = \pi {r^2} = 3,14.{(0,03)^2} = 0,002826\;{m^2}\)

Từ trường biến thiên: \(B = {B_0}\cos ({4.10^4}\pi t)\)

Suy ra: \(\omega = {4.10^4}\pi \;rad/s\)

Suất điện động cảm ứng cực thời: \(e = N.S.{B_0}.\omega |\sin (\omega t)|\)

Cường độ dòng điện cảm ứng: \(i = \frac{e}{R} = \frac{{N.S.{B_0}.\omega }}{R}|\sin (\omega t)|\)

Giữa hai lần liên tiếp độ lớn từ thông đạt cực đại là nửa chu kì, trong khoảng đó giá trị trung bình của \(|\sin (\omega t)|\) là: \(\frac{2}{\pi }\)

Vậy: \({I_{tb}} = \frac{{N.S.{B_0}.\omega }}{R}.\frac{2}{\pi }\)

Thay \(N = 100\), \(S = 0,002826\), \(R = 1\), \(\omega = {4.10^4}\pi \):

\({I_{tb}} = 100.0,002826.{B_0}{.4.10^4}\pi .\frac{2}{\pi }\)

\({I_{tb}} = 22608.{B_0}\)

Để khung dây không hư hỏng: \({I_{tb}} \le 10\;mA = 0,01\;A\)

Do đó: \(22608.{B_0} \le 0,01\)

\({B_0} \le 4,{423.10^{ - 7}}\;T\)

Đổi sang microtesla: \({B_0} \le 0,4423\;\mu T\)

Làm tròn đến hàng phần trăm:

Đáp án: 0,44

Lời giải

Đáp án đúng là C

Trong hình, mạch điện nối với hai đầu \(M,{\rm{ }}N\) của biến trở. Khi dịch chuyển con chạy từ \(M\) sang \(N\), điện trở toàn phần của đoạn \(MN\) trong mạch không đổi.

Vì vậy dòng điện qua nam châm điện không đổi, từ trường không đổi, từ thông qua khung dây không biến thiên.

Do đó trong khung dây không có dòng điện cảm ứng.

Câu 3

A.

đẳng nhiệt, áp suất khí tăng.

B.

đẳng áp, thể tích khí giảm.

C.

đẳng áp, nhiệt độ giảm.

D.

đẳng tích, áp suất khí tăng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

Một nhóm học sinh thảo luận phương án thí nghiệm xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước. Họ dùng các dụng cụ: Biến thế nguồn (1); oát kế có tích hợp chức năng đo thời gian (2); nhiệt kế điện tử (3); nhiệt lượng kế kèm dây điện trở (4); cân điện tử (5) và các dây nối như hình bên. Phương án thí nghiệm của họ gồm hai giai đoạn và được tóm tắt như sau:

Giai đoạn 1. Đặt nhiệt lượng kế (đã tháo nắp ra khỏi bình) lên cân điện tử, đổ một lượng nước ấm có nhiệt độ 50 °C vào bình sao cho toàn bộ dây điện trở chìm trong nước. Xác định khối lượng nước \({m_0}\) có trong bình lúc này.

Giai đoạn 2. Cấp điện cho dây điện trở. Khi nước trong bình bắt đầu sôi ổn định (100 °C), tiến hành đo thời gian hoá hơi (đồng hồ thời gian bắt đầu chạy từ số 0) và xác định khối lượng của nước còn lại trong bình ở một số thời điểm.

• Khi đồng hồ chỉ giá trị \({t_1}\), khối lượng của nước còn lại trong bình là \({m_1}\).

• Khi đồng hồ chỉ giá trị \({t_2}\), khối lượng của nước còn lại trong bình là \({m_2}\) (\({m_2} < {m_1}\)).

Một nhóm học sinh thảo luận phương án thí nghiệm xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước. Họ dùng các dụng cụ: Biến thế nguồn (1); oát kế có tích hợp chức năng đo thời gian (2); nhiệt kế điện t (ảnh 1)

Coi số đo công suất trên oát kế không đổi là \(P\), trong quá trình làm thí nghiệm toàn bộ dây điện trở chìm trong nước. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với vỏ bình nhiệt lượng kế và môi trường.

a. Trong quá trình đun, toàn bộ nhiệt lượng mà nước nhận được từ dây điện trở dùng để phá vỡ liên kết giữa các phân tử nước.

b. Nhiệt hóa hơi riêng của nước được xác định theo công thức \(L = \frac{{P.({t_2} - {t_1})}}{{{m_1} - {m_2}}}\).

c. Nếu mực nước hạ thấp làm một phần dây điện trở không chìm trong nước (trước thời điểm \({t_2}\)) thì giá trị nhiệt hóa hơi riêng của nước xác định được sẽ lớn hơn so với khi dây luôn chìm hoàn toàn.

d. Trong quá trình sôi ổn định, động năng trung bình của các phân tử nước không đổi.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a. Trong quá trình đốt nóng, tốc độ chuyển động của các phân tử khí trong túi tăng.

Đúng
Sai

b. Khi nhiệt độ không khí trong túi tăng, khối khí này dãn nở và một phần khí thoát ra ngoài qua miệng hở, mật độ phân tử khí trong túi giảm dần đến khối lượng riêng của khí trong túi nhỏ hơn so với bên ngoài.

Đúng
Sai

c. Khi nhiệt độ không khí trong túi tăng, khối lượng của mỗi phân tử khí trong túi giảm giúp khí cầu nhẹ hơn.

Đúng
Sai

d. Trong quá trình đốt nóng, áp suất khí trong túi và áp suất khí quyển bên ngoài chênh lệch đáng kể.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP