Dùng thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Một máy bay vận hành thử để kiểm tra kỹ thuật của hệ thống điều khiển môi trường ECS (Environmental Control System) trên cabin. Biết máy bay có thể tích không gian trống trong cabin là 200 m³. Khi ở mặt đất, không khí trong cabin có nhiệt độ 27°C và áp suất 101 kPa. Coi việc hít thở của những người trên máy bay không làm ảnh hưởng đến khối không khí trong cabin, không khí trong cabin và không khí tươi ở ngoài máy bay đều là khí lí tưởng có <u>khối lượng mol giống nhau</u> và không đổi trong quá trình bay.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Dùng thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Một máy bay vận hành thử để kiểm tra kỹ thuật của hệ thống điều khiển môi trường ECS (Environmental Control System) trên cabin. Biết máy bay có thể tích không gian trống trong cabin là 200 m³. Khi ở mặt đất, không khí trong cabin có nhiệt độ 27°C và áp suất 101 kPa. Coi việc hít thở của những người trên máy bay không làm ảnh hưởng đến khối không khí trong cabin, không khí trong cabin và không khí tươi ở ngoài máy bay đều là khí lí tưởng có <u>khối lượng mol giống nhau</u> và không đổi trong quá trình bay.

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Khi máy bay bay ổn định, không khí trong cabin được duy trì ở nhiệt độ 22 °C và áp suất 80 kPa. Hệ thống ECS thực hiện làm mới khí trong cabin. Trung bình cứ mỗi 3 phút, hệ thống thay thế 50% lượng không khí trong cabin bằng một lượng không khí tươi tương đương (cùng khối lượng). Biết không khí tươi ở ngoài máy bay có nhiệt độ –50 °C và áp suất 25 kPa. Trong mỗi chu kì 3 phút, thể tích lượng không khí tươi ở ngoài máy bay được hút vào trong cabin là bao nhiêu mét khối (m³) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Trong cabin khi bay ổn định:
\(V = 200\;{m^3},\;p = 80\;kPa,\;T = 22 + 273 = 295\;K\)
Cứ mỗi 3 phút thay thế 50% lượng không khí trong cabin, nên số mol không khí tươi cần hút vào bằng một nửa số mol không khí trong cabin.
Không khí ngoài máy bay có: \({p_0} = 25\;kPa,\;{T_0} = - 50 + 273 = 223\;K\)
Vì cùng khối lượng mol, cùng số mol tương ứng nên: \(\frac{{{p_0}{V_0}}}{{{T_0}}} = \frac{1}{2}.\frac{{pV}}{T}\)
Suy ra: \({V_0} = \frac{1}{2}.\frac{{pV{T_0}}}{{T{p_0}}}\)
Thay số: \({V_0} = \frac{1}{2}.\frac{{80.200.223}}{{295.25}} \approx 241,9\;{m^3}\)
Làm tròn đến hàng đơn vị:
Đáp án: 242
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Khi máy bay ở mặt đất, số mol không khí trong cabin là bao nhiêu mol (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Đáp án:
Khi máy bay ở mặt đất:
\(p = 101\;kPa = 101000\;Pa\)
\(V = 200\;{m^3}\)
\(T = 27 + 273 = 300\;K\)
Áp dụng phương trình khí lí tưởng: \(pV = nRT\)
Suy ra: \(n = \frac{{pV}}{{RT}}\)
Thay số: \(n = \frac{{101000.200}}{{8,31.300}} \approx 8102,7\;mol\)
Làm tròn đến hàng đơn vị:
Đáp án: 8103
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Diện tích mỗi vòng dây: \(S = \pi {r^2} = 3,14.{(0,03)^2} = 0,002826\;{m^2}\)
Từ trường biến thiên: \(B = {B_0}\cos ({4.10^4}\pi t)\)
Suy ra: \(\omega = {4.10^4}\pi \;rad/s\)
Suất điện động cảm ứng cực thời: \(e = N.S.{B_0}.\omega |\sin (\omega t)|\)
Cường độ dòng điện cảm ứng: \(i = \frac{e}{R} = \frac{{N.S.{B_0}.\omega }}{R}|\sin (\omega t)|\)
Giữa hai lần liên tiếp độ lớn từ thông đạt cực đại là nửa chu kì, trong khoảng đó giá trị trung bình của \(|\sin (\omega t)|\) là: \(\frac{2}{\pi }\)
Vậy: \({I_{tb}} = \frac{{N.S.{B_0}.\omega }}{R}.\frac{2}{\pi }\)
Thay \(N = 100\), \(S = 0,002826\), \(R = 1\), \(\omega = {4.10^4}\pi \):
\({I_{tb}} = 100.0,002826.{B_0}{.4.10^4}\pi .\frac{2}{\pi }\)
\({I_{tb}} = 22608.{B_0}\)
Để khung dây không hư hỏng: \({I_{tb}} \le 10\;mA = 0,01\;A\)
Do đó: \(22608.{B_0} \le 0,01\)
\({B_0} \le 4,{423.10^{ - 7}}\;T\)
Đổi sang microtesla: \({B_0} \le 0,4423\;\mu T\)
Làm tròn đến hàng phần trăm:
Đáp án: 0,44
Câu 2
khung dây bị đẩy ra xa nam châm điện.
khung dây bị hút lại gần nam châm điện.
trong khung dây không có dòng điện cảm ứng.
từ thông qua khung dây tăng.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Trong hình, mạch điện nối với hai đầu \(M,{\rm{ }}N\) của biến trở. Khi dịch chuyển con chạy từ \(M\) sang \(N\), điện trở toàn phần của đoạn \(MN\) trong mạch không đổi.
Vì vậy dòng điện qua nam châm điện không đổi, từ trường không đổi, từ thông qua khung dây không biến thiên.
Do đó trong khung dây không có dòng điện cảm ứng.
Câu 3
đẳng nhiệt, áp suất khí tăng.
đẳng áp, thể tích khí giảm.
đẳng áp, nhiệt độ giảm.
đẳng tích, áp suất khí tăng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Trong quá trình đun, toàn bộ nhiệt lượng mà nước nhận được từ dây điện trở dùng để phá vỡ liên kết giữa các phân tử nước.
b. Nhiệt hóa hơi riêng của nước được xác định theo công thức \(L = \frac{{P.({t_2} - {t_1})}}{{{m_1} - {m_2}}}\).
c. Nếu mực nước hạ thấp làm một phần dây điện trở không chìm trong nước (trước thời điểm \({t_2}\)) thì giá trị nhiệt hóa hơi riêng của nước xác định được sẽ lớn hơn so với khi dây luôn chìm hoàn toàn.
d. Trong quá trình sôi ổn định, động năng trung bình của các phân tử nước không đổi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Trong quá trình đốt nóng, tốc độ chuyển động của các phân tử khí trong túi tăng.
b. Khi nhiệt độ không khí trong túi tăng, khối khí này dãn nở và một phần khí thoát ra ngoài qua miệng hở, mật độ phân tử khí trong túi giảm dần đến khối lượng riêng của khí trong túi nhỏ hơn so với bên ngoài.
c. Khi nhiệt độ không khí trong túi tăng, khối lượng của mỗi phân tử khí trong túi giảm giúp khí cầu nhẹ hơn.
d. Trong quá trình đốt nóng, áp suất khí trong túi và áp suất khí quyển bên ngoài chênh lệch đáng kể.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
điểm A, điểm C, điểm B
điểm C, điểm B, điểm A
điểm B, điểm C, điểm A
điểm A, điểm B, điểm C
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




