Dùng thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Xạ phẫu Gamma Knife (hay phẫu thuật sử dụng dao Gamma) là phương pháp điều trị ung thư hiện đại sử dụng bức xạ hội tụ. Một máy Gamma Knife sử dụng 192 nguồn phóng xạ Cobalt-60 \({27^{60}}{\rm{Co}}\) giống nhau có chu kì bán rã là 5,27 năm. Ở thời điểm bắt đầu lắp đặt máy, khối lượng \({27^{60}}{\rm{Co}}\) có trong mỗi nguồn là 0,17 g. Khối lượng mol của \(_{27}^{60}{\rm{Co}}\) là 60 g/mol. Coi 1 năm có 365 ngày.
Dùng thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Xạ phẫu Gamma Knife (hay phẫu thuật sử dụng dao Gamma) là phương pháp điều trị ung thư hiện đại sử dụng bức xạ hội tụ. Một máy Gamma Knife sử dụng 192 nguồn phóng xạ Cobalt-60 \({27^{60}}{\rm{Co}}\) giống nhau có chu kì bán rã là 5,27 năm. Ở thời điểm bắt đầu lắp đặt máy, khối lượng \({27^{60}}{\rm{Co}}\) có trong mỗi nguồn là 0,17 g. Khối lượng mol của \(_{27}^{60}{\rm{Co}}\) là 60 g/mol. Coi 1 năm có 365 ngày.
Sau 1 năm kể từ khi bắt đầu lắp đặt, độ phóng xạ của lượng \(_{27}^{60}{\rm{Co}}\) có trong máy là \(x{.10^{12}}\) Bq. Giá trị của \(x\) là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Khối lượng Cobalt-60 ban đầu trong cả máy: \(m = 192.0,17 = 32,64\;g\)
Số mol Cobalt-60: \(n = \frac{{32,64}}{{60}} = 0,544\;mol\)
Số hạt nhân ban đầu: \({N_0} = n{N_A} = 0,544.6,{02.10^{23}} = 3,{27488.10^{23}}\)
Chu kì bán rã: \(T = 5,27\) năm \( = 5,27.365.24.3600\;s\)
Sau 1 năm, số hạt nhân còn lại: \(N = {N_0}{.2^{ - \frac{1}{{5,27}}}}\)
Độ phóng xạ: \(A = \lambda N = \frac{{\ln 2}}{T}.N\)
Thay số: \(A \approx 1,{1975.10^{15}}\;Bq\)
Theo đề: \(A = x{.10^{12}}\;Bq\)
Suy ra: \(x \approx 1197,5\)
Làm tròn đến hàng đơn vị:
Đáp án: 1198
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Để điều trị ung thư, chùm tia phóng xạ gamma phát ra từ máy hội tụ vào phần mô bị bệnh. Bệnh nhân được điều trị hiệu quả khi liều hấp thụ của các mô bệnh là 24 Gy (mỗi kilôgam mô bệnh hấp thụ năng lượng 24 J từ chùm tia chiếu tới). Tại thời điểm lắp đặt máy, công suất liều tại vị trí hội tụ là 2 Gy/phút. Coi rằng công suất này tỉ lệ thuận với độ phóng xạ của nguồn và không đổi trong thời gian chiếu xạ cho một ca bệnh. Để đảm bảo sức khỏe cho bệnh nhân, thời gian của một lần chiếu xạ không được kéo dài quá 40 phút. Tính từ khi bắt đầu lắp đặt, sau khoảng thời gian tối đa bao nhiêu năm thì bệnh viện phải thực hiện thay thế các nguồn Cobalt-60 trong máy (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Đáp án:
Liều hấp thụ cần đạt: \(D = 24\;Gy\)
Thời gian chiếu xạ không quá: \({t_{max}} = 40\) phút
Vậy công suất liều nhỏ nhất để vẫn điều trị được trong 40 phút là: \({P_{min}} = \frac{{24}}{{40}} = 0,6\;Gy/\)phút
Ban đầu công suất liều là: \({P_0} = 2\;Gy/\)phút
Công suất liều tỉ lệ với độ phóng xạ, nên sau thời gian \(t\) năm: \(P = {P_0}{.2^{ - \frac{t}{{5,27}}}}\)
Điều kiện thay nguồn là khi công suất liều giảm đến \(0,6\;Gy/\)phút: \({2.2^{ - \frac{t}{{5,27}}}} = 0,6\)
Suy ra: \({2^{ - \frac{t}{{5,27}}}} = 0,3\) \( - \frac{t}{{5,27}} = {\log _2}0,3\) => \(t = 5,27.{\log _2}\frac{1}{{0,3}}\) hay \(t \approx 9,1538\) năm
Làm tròn đến hàng phần trăm:
Đáp án: 9,15
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Diện tích mỗi vòng dây: \(S = \pi {r^2} = 3,14.{(0,03)^2} = 0,002826\;{m^2}\)
Từ trường biến thiên: \(B = {B_0}\cos ({4.10^4}\pi t)\)
Suy ra: \(\omega = {4.10^4}\pi \;rad/s\)
Suất điện động cảm ứng cực thời: \(e = N.S.{B_0}.\omega |\sin (\omega t)|\)
Cường độ dòng điện cảm ứng: \(i = \frac{e}{R} = \frac{{N.S.{B_0}.\omega }}{R}|\sin (\omega t)|\)
Giữa hai lần liên tiếp độ lớn từ thông đạt cực đại là nửa chu kì, trong khoảng đó giá trị trung bình của \(|\sin (\omega t)|\) là: \(\frac{2}{\pi }\)
Vậy: \({I_{tb}} = \frac{{N.S.{B_0}.\omega }}{R}.\frac{2}{\pi }\)
Thay \(N = 100\), \(S = 0,002826\), \(R = 1\), \(\omega = {4.10^4}\pi \):
\({I_{tb}} = 100.0,002826.{B_0}{.4.10^4}\pi .\frac{2}{\pi }\)
\({I_{tb}} = 22608.{B_0}\)
Để khung dây không hư hỏng: \({I_{tb}} \le 10\;mA = 0,01\;A\)
Do đó: \(22608.{B_0} \le 0,01\)
\({B_0} \le 4,{423.10^{ - 7}}\;T\)
Đổi sang microtesla: \({B_0} \le 0,4423\;\mu T\)
Làm tròn đến hàng phần trăm:
Đáp án: 0,44
Lời giải
Đáp án:
Trong cabin khi bay ổn định:
\(V = 200\;{m^3},\;p = 80\;kPa,\;T = 22 + 273 = 295\;K\)
Cứ mỗi 3 phút thay thế 50% lượng không khí trong cabin, nên số mol không khí tươi cần hút vào bằng một nửa số mol không khí trong cabin.
Không khí ngoài máy bay có: \({p_0} = 25\;kPa,\;{T_0} = - 50 + 273 = 223\;K\)
Vì cùng khối lượng mol, cùng số mol tương ứng nên: \(\frac{{{p_0}{V_0}}}{{{T_0}}} = \frac{1}{2}.\frac{{pV}}{T}\)
Suy ra: \({V_0} = \frac{1}{2}.\frac{{pV{T_0}}}{{T{p_0}}}\)
Thay số: \({V_0} = \frac{1}{2}.\frac{{80.200.223}}{{295.25}} \approx 241,9\;{m^3}\)
Làm tròn đến hàng đơn vị:
Đáp án: 242
Câu 3
khung dây bị đẩy ra xa nam châm điện.
khung dây bị hút lại gần nam châm điện.
trong khung dây không có dòng điện cảm ứng.
từ thông qua khung dây tăng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
đẳng nhiệt, áp suất khí tăng.
đẳng áp, thể tích khí giảm.
đẳng áp, nhiệt độ giảm.
đẳng tích, áp suất khí tăng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Trong quá trình đun, toàn bộ nhiệt lượng mà nước nhận được từ dây điện trở dùng để phá vỡ liên kết giữa các phân tử nước.
b. Nhiệt hóa hơi riêng của nước được xác định theo công thức \(L = \frac{{P.({t_2} - {t_1})}}{{{m_1} - {m_2}}}\).
c. Nếu mực nước hạ thấp làm một phần dây điện trở không chìm trong nước (trước thời điểm \({t_2}\)) thì giá trị nhiệt hóa hơi riêng của nước xác định được sẽ lớn hơn so với khi dây luôn chìm hoàn toàn.
d. Trong quá trình sôi ổn định, động năng trung bình của các phân tử nước không đổi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Trong quá trình đốt nóng, tốc độ chuyển động của các phân tử khí trong túi tăng.
b. Khi nhiệt độ không khí trong túi tăng, khối khí này dãn nở và một phần khí thoát ra ngoài qua miệng hở, mật độ phân tử khí trong túi giảm dần đến khối lượng riêng của khí trong túi nhỏ hơn so với bên ngoài.
c. Khi nhiệt độ không khí trong túi tăng, khối lượng của mỗi phân tử khí trong túi giảm giúp khí cầu nhẹ hơn.
d. Trong quá trình đốt nóng, áp suất khí trong túi và áp suất khí quyển bên ngoài chênh lệch đáng kể.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
điểm A, điểm C, điểm B
điểm C, điểm B, điểm A
điểm B, điểm C, điểm A
điểm A, điểm B, điểm C
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




