khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/05/2026 24 Lưu

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.

There are countless technological innovations shaping the modern world today. However, the majority of global users rely on a relatively small number of dominant digital platforms, including search engines, social media networks, cloud-based services, and mobile applications. According to recent reports by the World Economic Forum, this concentration of technological power has accelerated innovation while simultaneously raising concerns about digital inequality, data privacy, and market monopolisation.

When technology evolves rapidly, it inevitably transforms how societies function. Digital tools influence communication patterns, reshape labour markets, and redefine access to information. For example, artificial intelligence systems are increasingly used in healthcare, finance, and education. Their efficiency stems from the ability to process vast quantities of data, enabling faster decision-making than traditional human-led systems. As a result, productivity has improved across multiple sectors.

In response to these developments, governments and institutions are attempting to regulate technological growth responsibly. Several countries have introduced digital literacy programmes to help citizens navigate online environments safely. Others have implemented data-protection laws to ensure that personal information is not exploited. These measures illustrate how policy intervention can mitigate technological risks while preserving innovation.

Technology also offers new solutions for addressing large-scale challenges. Open-source platforms, online learning systems, and remote collaboration tools have expanded access to knowledge worldwide. Because such technologies are widely accessible via the Internet, individuals from diverse backgrounds can acquire skills, participate in global discourse, and contribute to digital economies. Nevertheless, experts emphasise that technological progress must be guided by ethical frameworks to ensure long-term social benefit rather than unchecked automation.

(Adapted from World Economic Forum & OECD reports on digital transformation)

Which of the following is NOT mentioned in paragraph 1 as a dominant digital platform?

A. search engines                                          
B. social media networks         
C. cloud-based services                                                           
D. offline applications

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn 1 như một nền tảng kỹ thuật số thống trị?

A. search engines: các công cụ tìm kiếm (Có nhắc đến)

B. social media networks: các mạng xã hội (Có nhắc đến)

C. cloud-based services: các dịch vụ dựa trên đám mây (Có nhắc đến)

D. offline applications: các ứng dụng ngoại tuyến (Không được nhắc đến, bài đọc nhắc đến “mobile applications” - ứng dụng di động).

Thông tin (Đoạn 1): ...including search engines, social media networks, cloud-based services, and mobile applications.

(...bao gồm các công cụ tìm kiếm, mạng xã hội, dịch vụ dựa trên đám mây và ứng dụng di động.)

Chọn D.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The word accelerated in paragraph 1 could be best replaced by ______.

A. expedited 
B. inhibited 
C. facilitated 
D. transferred

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Từ “accelerated” ở đoạn 1 có thể được thay thế tốt nhất bởi ______.

accelerated (v-ed/P2): được đẩy nhanh, tăng tốc.

A. expedited (v-ed/P2): xúc tiến, đẩy nhanh

B. inhibited (v-ed/P2): ngăn chặn, cản trở

C. facilitated (v-ed/P2): tạo điều kiện dễ dàng

D. transferred (v-ed/P2): chuyển giao

→ accelerated = expedited

Thông tin: ...this concentration of technological power has accelerated innovation...

(...sự tập trung quyền lực công nghệ này đã đẩy nhanh sự đổi mới...)

Chọn A.

Câu 3:

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?

A. Their effectiveness comes from their capacity to handle small amounts of data, allowing quicker decisions than systems controlled by humans.
B. Because they can analyse enormous volumes of information, these systems make decisions more gradually than traditional human-operated methods.
C. Their high level of efficiency is due to the ability to process massive data sets and support faster decision-making in multiple sectors.
D. By processing huge quantities of data, these systems can reach decisions more quickly than conventional systems managed by humans.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Câu nào sau đây diễn giải tốt nhất câu được gạch chân ở đoạn 2?

Their efficiency stems from the ability to process vast quantities of data, enabling faster decision-making than traditional human-led systems.

(Hiệu quả của chúng bắt nguồn từ khả năng xử lý lượng lớn dữ liệu, cho phép ra quyết định nhanh hơn so với các hệ thống truyền thống do con người lãnh đạo.)

Dịch nghĩa:

A. Tính hiệu quả của chúng đến từ khả năng xử lý lượng nhỏ dữ liệu, cho phép ra quyết định nhanh hơn so với các hệ thống do con người kiểm soát. (Sai ở “small amounts of data”).

B. Bởi vì chúng có thể phân tích khối lượng thông tin khổng lồ, những hệ thống này đưa ra quyết định dần dần/chậm hơn so với các phương pháp do con người vận hành truyền thống. (Sai ở “more gradually”).

C. Mức độ hiệu quả cao của chúng là do khả năng xử lý các tập dữ liệu khổng lồ và hỗ trợ việc ra quyết định nhanh hơn trong nhiều lĩnh vực. (Thiếu yếu tố so sánh với hệ thống do con người lãnh đạo “human-led systems”).

D. Bằng cách xử lý lượng dữ liệu khổng lồ, các hệ thống này có thể đưa ra quyết định nhanh hơn so với các hệ thống thông thường do con người quản lý. (Đúng và sát nghĩa nhất: process vast quantities of data = processing huge quantities of data; enabling faster decision-making = reach decisions more quickly; traditional human-led systems = conventional systems managed by humans).

Chọn D.

Câu 4:

The word Others in paragraph 3 refers to ______.

A. These developments                                 
B. Some countries
C. Digital literacy programmes                   
D. Online environments

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Từ “Others” ở đoạn 3 chỉ ______.

A. These developments: Những sự phát triển này

B. Some countries: Một vài quốc gia

C. Digital literacy programmes: Các chương trình hiểu biết kỹ thuật số

D. Online environments: Các môi trường trực tuyến

Thông tin: Several countries have introduced digital literacy programmes... Others have implemented data-protection laws...

(Một số quốc gia đã giới thiệu các chương trình hiểu biết kỹ thuật số... Những quốc gia khác đã thực thi các luật bảo vệ dữ liệu...)

→ Others = Other countries (Các quốc gia khác).

Chọn B.

Câu 5:

The word mitigate in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ______.

A. distribute 
B. accumulate 
C. diminish
D. alleviate

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Từ “mitigate” ở đoạn 3 TRÁI NGHĨA với ______.

mitigate (v): làm giảm nhẹ, làm dịu bớt.

A. distribute (v): phân phối

B. accumulate (v): tích tụ, tích lũy, làm tăng thêm (trái nghĩa trong bối cảnh làm cho các rủi ro tăng lên/chồng chất thay vì giảm đi)

C. diminish (v): làm giảm bớt (đồng nghĩa)

D. alleviate (v): làm giảm nhẹ, xoa dịu (đồng nghĩa)

→ mitigate >< accumulate

Thông tin: These measures illustrate how policy intervention can mitigate technological risks...

(Những biện pháp này minh họa cách can thiệp chính sách có thể làm giảm bớt rủi ro công nghệ...)

Chọn B.

Câu 6:

Which of the following is TRUE according to the passage?

A. Technological dominance boosts innovation but increases concerns about inequality, misinformation, and economic monopolies.
B. Governments focus primarily on promoting innovation rather than addressing risks related to technology.
C. Ethical considerations are regarded as essential in guiding technological development for long-term societal benefits.
D. Governments and organisations are trying to carefully find out technological development in a responsible and sustainable manner.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Theo bài đọc, nhận định nào sau đây là ĐÚNG?

A. Sự thống trị công nghệ thúc đẩy đổi mới nhưng làm tăng lo ngại về bất bình đẳng, thông tin sai lệch và độc quyền kinh tế. (Sai, bài đọc không đề cập đến “misinformation” - thông tin sai lệch).

B. Các chính phủ chủ yếu tập trung vào việc thúc đẩy đổi mới thay vì giải quyết các rủi ro liên quan đến công nghệ. (Sai, đoạn 3 nói họ đang cố gắng điều chỉnh để “giảm bớt rủi ro công nghệ trong khi vẫn bảo vệ sự đổi mới”).

C. Các khía cạnh đạo đức được coi là thiết yếu trong việc dẫn dắt sự phát triển công nghệ vì các lợi ích xã hội lâu dài. (Đúng).

D. Các chính phủ và các tổ chức đang cố gắng tìm hiểu cẩn thận về sự phát triển công nghệ một cách có trách nhiệm và bền vững. (Sai nghĩa).

Thông tin (Đoạn 4): Nevertheless, experts emphasise that technological progress must be guided by ethical frameworks to ensure long-term social benefit...

(Tuy nhiên, các chuyên gia nhấn mạnh rằng tiến bộ công nghệ phải được dẫn dắt bởi các khuôn khổ đạo đức để đảm bảo lợi ích xã hội lâu dài...)

Chọn C.

Câu 7:

In which paragraph does the writer mention a present causal relationship?

A. Paragraph 1 
B. Paragraph 2 
C. Paragraph 3 
D. Paragraph 4

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Tác giả đề cập đến một mối quan hệ nhân quả ở hiện tại (present causal relationship) trong đoạn nào?

A. Đoạn 1

B. Đoạn 2

C. Đoạn 3

D. Đoạn 4

Thông tin (Đoạn 4): Because such technologies are widely accessible via the Internet, individuals from diverse backgrounds can acquire skills...

(Bởi vì những công nghệ như vậy có thể truy cập rộng rãi qua Internet, các cá nhân từ nhiều nền tảng khác nhau có thể tiếp thu các kỹ năng...)

→ Sử dụng liên từ chỉ nguyên nhân “Because” và thì hiện tại đơn mô tả một quan hệ nhân quả hiện tại.

Chọn D.

Câu 8:

In which paragraph does the writer discuss the technology’s contribution to the global dissemination of knowledge?

A. Paragraph 1 
B. Paragraph 2 
C. Paragraph 3 
D. Paragraph 4

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Tác giả thảo luận về đóng góp của công nghệ đối với việc phổ biến kiến thức toàn cầu ở đoạn nào?

A. Đoạn 1

B. Đoạn 2

C. Đoạn 3

D. Đoạn 4

Thông tin (Đoạn 4): Open-source platforms, online learning systems, and remote collaboration tools have expanded access to knowledge worldwide.

(Các nền tảng mã nguồn mở, hệ thống học trực tuyến và các công cụ cộng tác từ xa đã mở rộng việc tiếp cận kiến thức trên toàn thế giới.)

Chọn D.

Dịch bài đọc:

Có vô số đổi mới công nghệ đang định hình thế giới hiện đại ngày nay. Tuy nhiên, phần lớn người dùng toàn cầu dựa vào một số lượng tương đối nhỏ các nền tảng kỹ thuật số thống trị, bao gồm các công cụ tìm kiếm, mạng xã hội, dịch vụ dựa trên đám mây và ứng dụng di động. Theo các báo cáo gần đây của Diễn đàn Kinh tế Thế giới, sự tập trung quyền lực công nghệ này đã đẩy nhanh sự đổi mới đồng thời làm dấy lên những lo ngại về bất bình đẳng kỹ thuật số, quyền riêng tư dữ liệu và độc quyền thị trường.

 

Khi công nghệ phát triển nhanh chóng, nó tất yếu làm thay đổi cách thức hoạt động của xã hội. Các công cụ kỹ thuật số ảnh hưởng đến các mô hình giao tiếp, định hình lại thị trường lao động và tái định nghĩa việc tiếp cận thông tin. Ví dụ, các hệ thống trí tuệ nhân tạo ngày càng được sử dụng nhiều trong chăm sóc sức khỏe, tài chính và giáo dục. Hiệu quả của chúng bắt nguồn từ khả năng xử lý lượng lớn dữ liệu, cho phép ra quyết định nhanh hơn so với các hệ thống truyền thống do con người lãnh đạo. Hậu quả là, năng suất đã được cải thiện trên nhiều lĩnh vực.

Để đối phó với những diễn biến này, các chính phủ và các tổ chức đang cố gắng điều chỉnh sự phát triển công nghệ một cách có trách nhiệm. Một số quốc gia đã giới thiệu các chương trình hiểu biết kỹ thuật số để giúp công dân điều hướng các môi trường trực tuyến một cách an toàn. Những quốc gia khác đã thực thi các luật bảo vệ dữ liệu để đảm bảo rằng thông tin cá nhân không bị khai thác. Những biện pháp này minh họa cách can thiệp chính sách có thể làm giảm bớt rủi ro công nghệ trong khi vẫn bảo vệ sự đổi mới.

Công nghệ cũng cung cấp các giải pháp mới để giải quyết các thách thức quy mô lớn. Các nền tảng mã nguồn mở, hệ thống học trực tuyến và các công cụ cộng tác từ xa đã mở rộng việc tiếp cận kiến thức trên toàn thế giới. Bởi vì những công nghệ như vậy có thể truy cập rộng rãi qua Internet, các cá nhân từ nhiều nền tảng khác nhau có thể tiếp thu các kỹ năng, tham gia vào diễn ngôn toàn cầu và đóng góp vào các nền kinh tế kỹ thuật số. Tuy nhiên, các chuyên gia nhấn mạnh rằng tiến bộ công nghệ phải được dẫn dắt bởi các khuôn khổ đạo đức để đảm bảo lợi ích xã hội lâu dài thay vì tự động hóa không được kiểm soát.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. number  

B. amount           
C. volume            
D. level

Lời giải

A. number (n): số lượng (+ danh từ đếm được số nhiều).

B. amount (n): lượng (+ danh từ không đếm được).

C. volume (n): khối lượng, thể tích, âm lượng.

D. level (n): mức độ, cấp độ.

Phía sau khoảng trống là giới từ “of” và cụm danh từ đếm được ở dạng số nhiều “local residents and visitors” (cư dân địa phương và du khách). Do đó, ta áp dụng cấu trúc a large number of + N (số nhiều) mang ý nghĩa là “một số lượng lớn...”.

Chọn A. number

→ The event attracts a large number of local residents and visitors.

Dịch nghĩa: Sự kiện này thu hút một số lượng lớn cư dân địa phương và du khách.

Câu 2

A. However                             

B. Otherwise       
C. Though       
D. Therefore

Lời giải

A. However (adv): Tuy nhiên (chỉ sự đối lập, thường đứng đầu câu và có dấu phẩy theo sau).

B. Otherwise (adv): Nếu không thì.

C. Though (conj): Mặc dù (thường dùng để nối 2 mệnh đề hoặc đứng cuối câu).

D. Therefore (adv): Vì vậy, do đó.

Câu phía trước nêu lên một thực trạng tích cực (Rừng ở Trung Trường Sơn rất quan trọng đối với cả con người và động vật hoang dã). Câu phía sau nêu lên một thực trạng tiêu cực (Việc khai thác gỗ và sử dụng đất trái phép đang tàn phá nhiều diện tích rừng). Sự đối lập này yêu cầu trạng từ liên kết “However”.

Chọn A. However

However, illegal logging and land use are damaging many forest areas.

Dịch nghĩa: Tuy nhiên, việc khai thác gỗ và sử dụng đất trái phép đang tàn phá nhiều diện tích rừng.

Câu 3

A. having frequently been experienced by students who struggle to keep pace with escalating academic demands
B. is frequently experienced by students who find it increasingly difficult to meet academic expectations
C. that is frequently experienced by students who encounter persistent difficulty in managing academic workloads
D. of which it is frequently experienced by students who face mounting pressure to keep up academically

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. are overshadowed by the widespread influence of dominant global cultures
B. receive substantial support from international entertainment industries
C. struggle to compete with globally circulated cultural products that shape public preferences
D. are gradually transformed to align with internationally accepted cultural standards

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. emotion 

B. emotional        
C. emotionally    
D. emotionless

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP