khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/05/2026 16 Lưu

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.

In the era of globalization, mass media has emerged as both a conduit of cultural exchange and a catalyst of cultural homogenization. Through film, television, and music, dominant cultures circulate their narratives across borders, shaping consumer tastes and social norms worldwide. Yet the same process jeopardizes local traditions, which struggle to remain visible. The ubiquity of Western pop culture, obliterating many regions once saturated with indigenous practices, illustrates the asymmetry of influence. [I]

Scholars debate whether globalization enriches cultural hybridity or erodes distinctiveness. On one hand, exposure to foreign traditions can foster cosmopolitanism; on the other, unchecked dissemination often mirrors cultural imperialism. Media theorist John Tomlinson has argued that global flows of content tend to privilege dominant powers, marginalizing local voices. This tension becomes especially evident in emerging economies, where imported media frequently eclipses domestic production. [II]

Importantly, the media does not simply transmit culture passively; it reframes it. Content is adapted, or resisted, producing hybrid identities. “To consume global media is never to abandon one’s identity entirely; rather, it is to negotiate between worlds”, notes cultural critic Ines Tasya Jadidah. Nonetheless, corporations seeking profit standardize cultural products to reach wider audiences, thereby reducing diversity. [III]

Strategies to safeguard pluralism include promoting local content, supporting minority creators, and investing in media literacy. Nations such as France and Canada impose quotas requiring broadcasters to feature domestic productions. Meanwhile, grassroots initiatives empower marginalized communities to produce their own narratives, counteracting dominant scripts. Still, critics warn that without structural reforms in global media markets, such efforts may remain insufficient. [IV] The challenge, therefore, is not merely technical but ethical: how to balance cultural exchange with cultural survival. Policymakers must craft environments where diversity thrives, while corporations must embrace responsibility beyond profit. In this light, global media can function as both a bridge and a barrier.

(Adapted from Journal of East-West Thought)

According to paragraph 1, local traditions are increasingly threatened because they ______.

A. are overshadowed by the widespread influence of dominant global cultures
B. receive substantial support from international entertainment industries
C. struggle to compete with globally circulated cultural products that shape public preferences
D. are gradually transformed to align with internationally accepted cultural standards

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Theo đoạn 1, các truyền thống địa phương ngày càng bị đe dọa bởi vì chúng ______.

A. bị lu mờ bởi ảnh hưởng lan rộng của các nền văn hóa toàn cầu thống trị (Đúng và sát nghĩa nhất).

B. nhận được sự hỗ trợ đáng kể từ các ngành công nghiệp giải trí quốc tế (Sai nghĩa).

C. đấu tranh để cạnh tranh với các sản phẩm văn hóa được lưu hành toàn cầu định hình sở thích của công chúng (Không sát bằng A vì bài đọc nhấn mạnh vào việc “đấu tranh để duy trì sự hiện diện/hiển hiện” chứ không nhấn mạnh vào sự cạnh tranh thương mại).

D. dần dần bị biến đổi để phù hợp với các tiêu chuẩn văn hóa được quốc tế chấp nhận (Không được nhắc đến).

Thông tin (Đoạn 1): Yet the same process jeopardizes local traditions, which struggle to remain visible. The ubiquity of Western pop culture, obliterating many regions once saturated with indigenous practices...

(Tuy nhiên, chính quá trình này lại gây nguy hiểm cho các truyền thống địa phương, những truyền thống đang phải chật vật để duy trì sự hiện diện. Sự phổ biến/có mặt khắp nơi của văn hóa đại chúng phương Tây, xóa sổ nhiều khu vực từng tràn ngập các tập tục bản địa...)

→ “struggle to remain visible” và “obliterating” mang ý nghĩa bị lu mờ (overshadowed); “ubiquity” tương đương với ảnh hưởng lan rộng (widespread influence).

Chọn A.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The word circulate in paragraph 1 mostly means ______.

A. contaminate
B. disseminate 
C. accommodate 
D. exaggerate

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Từ “circulate” ở đoạn 1 có nghĩa gần nhất với ______.

circulate (v): lưu hành, lan truyền, phổ biến.

A. contaminate (v): làm ô nhiễm

B. disseminate (v): lan truyền, gieo rắc, phổ biến (đồng nghĩa)

C. accommodate (v): cung cấp chỗ ở, đáp ứng

D. exaggerate (v): phóng đại

→ circulate = disseminate

Thông tin: ...dominant cultures circulate their narratives across borders...

(...các nền văn hóa thống trị lan truyền/phổ biến những câu chuyện của họ qua biên giới...)

Chọn B.

Câu 3:

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?

A. While contact with foreign customs can promote cosmopolitan values, the uncontrolled spread of external cultures frequently reflects cultural imperialism.
B. Because interaction with foreign customs can cultivate a cosmopolitan outlook, unregulated cultural dissemination often resembles a form of cultural imperialism.
C. Engagement with overseas traditions can promote global-mindedness; therefore, excessive cultural diffusion may reduce cultural imperialism.
D. Whereas foreign cultural exposure has the potential to nurture cosmopolitanism, restricted dissemination commonly perpetuates cultural imperialism.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Câu nào sau đây diễn giải tốt nhất câu được gạch chân ở đoạn 2?

On one hand, exposure to foreign traditions can foster cosmopolitanism; on the other, unchecked dissemination often mirrors cultural imperialism.

(Một mặt, việc tiếp xúc với các truyền thống nước ngoài có thể nuôi dưỡng chủ nghĩa thế giới; mặt khác, sự lan truyền không được kiểm soát thường phản chiếu chủ nghĩa đế quốc văn hóa.)

Dịch nghĩa:

A. Mặc dù việc tiếp xúc với các phong tục nước ngoài có thể thúc đẩy các giá trị của chủ nghĩa thế giới, nhưng sự lan truyền không kiểm soát của các nền văn hóa bên ngoài thường phản ánh chủ nghĩa đế quốc văn hóa. (Đúng và sát nghĩa nhất: exposure = contact; unchecked dissemination = uncontrolled spread; mirrors = reflects).

B. Bởi vì tương tác với các phong tục nước ngoài có thể trau dồi quan điểm của chủ nghĩa thế giới, sự lan truyền văn hóa không được kiểm soát thường giống như một hình thức của chủ nghĩa đế quốc văn hóa. (Sai mối quan hệ nguyên nhân - kết quả “Bởi vì”).

C. Việc gắn kết với các truyền thống hải ngoại có thể thúc đẩy tư duy toàn cầu; do đó, sự khuếch tán văn hóa quá mức có thể làm giảm chủ nghĩa đế quốc văn hóa. (Sai nghĩa từ “làm giảm”).

D. Trong khi việc tiếp xúc văn hóa nước ngoài có tiềm năng nuôi dưỡng chủ nghĩa thế giới, sự lan truyền bị hạn chế thường duy trì chủ nghĩa đế quốc văn hóa. (Sai ở từ “bị hạn chế” - restricted, ngược nghĩa với unchecked).

Chọn A.

Câu 4:

The word This in paragraph 2 refers to ______.

A. The privileging of dominant powers in media flows
B. The enrichment of cultural hybridity through globalization
C. The rejection of imported media by emerging economies
D. The equal coexistence of cosmopolitan traditions

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Từ “This” ở đoạn 2 chỉ ______.

A. The privileging of dominant powers in media flows: Sự ưu tiên các thế lực thống trị trong các luồng phương tiện truyền thông

B. The enrichment of cultural hybridity through globalization: Sự làm phong phú thêm tính lai tạp văn hóa thông qua toàn cầu hóa

C. The rejection of imported media by emerging economies: Sự chối bỏ phương tiện truyền thông nhập khẩu bởi các nền kinh tế mới nổi

D. The equal coexistence of cosmopolitan traditions: Sự cùng tồn tại bình đẳng của các truyền thống thuộc chủ nghĩa thế giới

Thông tin (Đoạn 2): Media theorist John Tomlinson has argued that global flows of content tend to privilege dominant powers, marginalizing local voices. This tension becomes especially evident in emerging economies...

(Nhà lý luận truyền thông John Tomlinson đã lập luận rằng các luồng nội dung toàn cầu có xu hướng ưu tiên các thế lực thống trị, gạt bỏ các tiếng nói địa phương ra ngoài lề. Căng thẳng này (This tension) trở nên đặc biệt rõ ràng ở các nền kinh tế mới nổi...)

→ Căng thẳng này chính là sự chênh lệch do việc ưu tiên thế lực thống trị và gạt bỏ tiếng nói địa phương.

Chọn A.

Câu 5:

Which of the following best summarises paragraph 3?

A. Through processes of resistance, adaptation, and negotiation, media redefines culture and produces hybrid identities, even as corporations standardize cultural products and foster diversity.
B. Rather than merely transmitting culture passively, the media continuously reshapes cultural values through adaptation and resistance, producing hybrid identities globally.
C. Media reshapes culture through negotiation, adaptation and resistance, forming hybrid identities while corporations standardize content, reducing diversity.
D. Media influences cultural evolution through adaptation and resistance, weakening hybrid identities while corporate standardization contributes to the decline of cultural diversity.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 3?

A. Thông qua các quá trình phản kháng, thích nghi và đàm phán, truyền thông định nghĩa lại văn hóa và tạo ra các bản sắc lai tạp, ngay cả khi các tập đoàn tiêu chuẩn hóa các sản phẩm văn hóa và thúc đẩy sự đa dạng. (Sai ở “thúc đẩy sự đa dạng” - foster diversity).

B. Thay vì chỉ truyền tải văn hóa một cách thụ động, phương tiện truyền thông liên tục định hình lại các giá trị văn hóa thông qua sự thích nghi và phản kháng, tạo ra các bản sắc lai tạp trên toàn cầu. (Thiếu vế nói về các tập đoàn).

C. Truyền thông định hình lại văn hóa thông qua đàm phán, thích ứng và phản kháng, hình thành các bản sắc lai tạp trong khi các tập đoàn tiêu chuẩn hóa nội dung, làm giảm sự đa dạng. (Đúng và bao quát nhất nội dung của đoạn 3).

D. Truyền thông ảnh hưởng đến sự tiến hóa văn hóa thông qua sự thích ứng và phản kháng, làm suy yếu các bản sắc lai tạp trong khi sự tiêu chuẩn hóa của doanh nghiệp góp phần làm suy giảm đa dạng văn hóa. (Sai ở “làm suy yếu” - weakening).

Chọn C.

Câu 6:

According to paragraph 3, why do corporations standardize cultural products?

A. to preserve cultural uniqueness across regions
B. to make products suitable for broader commercial goals
C. to encourage resistance to dominant cultural forms
D. to strengthen local cultural identities

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Theo đoạn 3, tại sao các tập đoàn lại tiêu chuẩn hóa các sản phẩm văn hóa?

A. để bảo tồn sự độc đáo của văn hóa giữa các khu vực

B. để làm cho sản phẩm phù hợp với các mục tiêu thương mại rộng lớn hơn (Đúng).

C. để khuyến khích sự phản kháng lại các hình thức văn hóa thống trị

D. để củng cố các bản sắc văn hóa địa phương

Thông tin (Đoạn 3): Nonetheless, corporations seeking profit standardize cultural products to reach wider audiences...

(Tuy nhiên, các tập đoàn tìm kiếm lợi nhuận tiêu chuẩn hóa các sản phẩm văn hóa để tiếp cận lượng khán giả rộng lớn hơn...)

→ Việc tìm kiếm lợi nhuận và tiếp cận khán giả rộng lớn chính là “mục tiêu thương mại rộng lớn hơn”.

Chọn B.

Câu 7:

What is the primary purpose of grassroots initiatives mentioned in the passage?

A. to increase commercial competitiveness in global media industries
B. to reinforce national control over international broadcasting flows
C. to enable local communities to produce and share their own narratives
D. to replace existing cultural policies with market-driven strategies

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Mục đích chính của các sáng kiến cấp cơ sở (grassroots initiatives) được đề cập trong bài đọc là gì?

A. để tăng khả năng cạnh tranh thương mại trong các ngành truyền thông toàn cầu

B. để củng cố sự kiểm soát của quốc gia đối với các luồng phát sóng quốc tế

C. để cho phép các cộng đồng địa phương sản xuất và chia sẻ những câu chuyện của riêng họ (Đúng).

D. để thay thế các chính sách văn hóa hiện có bằng các chiến lược do thị trường định hướng

Thông tin (Đoạn 4): Meanwhile, grassroots initiatives empower marginalized communities to produce their own narratives, counteracting dominant scripts.

(Trong khi đó, các sáng kiến cấp cơ sở trao quyền cho các cộng đồng bị gạt ra ngoài lề xã hội để họ sản xuất những câu chuyện của riêng mình, chống lại các kịch bản thống trị.)

Chọn C.

Câu 8:

Where in the passage does the following sentence best fit?

Without comprehensive regulation, market forces will likely continue to privilege dominant media powers at the expense of diversity.

A. [I] 
B. [II] 
C. [III] 
D. [IV]

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong bài đọc?

“Without comprehensive regulation, market forces will likely continue to privilege dominant media powers at the expense of diversity.”

(Nếu không có quy định toàn diện, các thế lực thị trường có khả năng sẽ tiếp tục ưu tiên các thế lực truyền thông thống trị mà phải trả giá bằng sự đa dạng.)

Phân tích:

- Câu liền trước vị trí [IV]: “Still, critics warn that without structural reforms in global media markets, such efforts may remain insufficient.” (Tuy nhiên, các nhà phê bình cảnh báo rằng nếu không có những cải cách cơ cấu trong thị trường truyền thông toàn cầu, những nỗ lực như vậy có thể vẫn không đủ.)

- Chèn câu vào vị trí [IV]: Cụm từ “Without comprehensive regulation” (Nếu không có quy định toàn diện) liên kết trực tiếp và giải thích thêm cho cụm “without structural reforms” (nếu không có cải cách cơ cấu). Nó giải thích rõ hậu quả sẽ là gì nếu không có những cải cách đó.

- Câu liền sau đó: “The challenge, therefore, is not merely technical but ethical: how to balance cultural exchange with cultural survival.” (Do đó, thách thức không chỉ đơn thuần là kỹ thuật mà còn là đạo đức: làm thế nào để cân bằng...). Sự liên kết ý tưởng hợp lý.

Chọn D.

Câu 9:

Which of the following can be inferred from the passage?

A. The expansion of global media networks primarily depends on technological innovation rather than cultural considerations.
B. Ethical concerns arise because decisions about media dissemination inevitably influence which cultures are preserved or marginalized.
C. The ethical dimension of globalization can only be addressed through stricter censorship of foreign media content.
D. Advances in communication technology have effectively eliminated conflicts between cultural exchange and cultural preservation.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Điều nào sau đây có thể được suy luận từ bài đọc?

A. Sự mở rộng của các mạng lưới truyền thông toàn cầu chủ yếu phụ thuộc vào đổi mới công nghệ chứ không phải các yếu tố văn hóa. (Sai, không được đề cập).

B. Những lo ngại về đạo đức nảy sinh bởi vì các quyết định về việc phổ biến phương tiện truyền thông tất yếu ảnh hưởng đến việc những nền văn hóa nào được bảo tồn hoặc bị gạt ra ngoài lề. (Đúng).

C. Chiều hướng đạo đức của toàn cầu hóa chỉ có thể được giải quyết thông qua việc kiểm duyệt chặt chẽ hơn đối với nội dung truyền thông nước ngoài. (Sai).

D. Những tiến bộ trong công nghệ giao tiếp đã loại bỏ hiệu quả những xung đột giữa trao đổi văn hóa và bảo tồn văn hóa. (Sai, bài đọc khẳng định đó vẫn là một thách thức lớn).

Suy luận cho B: Nằm ở đoạn 4: “The challenge, therefore, is not merely technical but ethical: how to balance cultural exchange with cultural survival.” (Do đó, thách thức không chỉ là kỹ thuật mà còn là đạo đức: làm thế nào để cân bằng giữa trao đổi văn hóa với sự sinh tồn của văn hóa). Điều này ngụ ý rằng các quyết định về truyền thông (trao đổi/phổ biến) liên quan trực tiếp đến sự sinh tồn (được bảo tồn hay gạt ra ngoài lề) của các nền văn hóa, từ đó gây ra các vấn

Câu 10:

Which of the following best summarises the entire passage?

A. The passage argues that globalization, by diffusing dominant cultural forms through mass media, invariably secures pluralism and guarantees that indigenous practices will prosper alongside imported traditions.
B. The text explores how global media simultaneously promotes cultural exchange and threatens diversity, underscores the risks of homogenization, and considers policy and grassroots strategies to sustain pluralism in the face of corporate power.
C. The article maintains that grassroots media activism has effectively neutralized the dangers of cultural imperialism, leaving only minor technical challenges for policymakers to address in the global marketplace.
D. The author concludes that cultural homogenization is an inevitable outcome of globalization, contending that no political or community interventions are capable of mitigating its destructive effects on local traditions.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Câu nào sau đây tóm tắt toàn bộ bài đọc tốt nhất?

A. Bài đọc lập luận rằng toàn cầu hóa, bằng cách phổ biến các hình thức văn hóa thống trị thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, luôn đảm bảo chủ nghĩa đa nguyên và bảo đảm rằng các tập tục bản địa sẽ thịnh vượng cùng với các truyền thống nhập khẩu. (Sai hoàn toàn so với nội dung bài).

B. Văn bản khám phá cách truyền thông toàn cầu đồng thời thúc đẩy trao đổi văn hóa và đe dọa sự đa dạng, nhấn mạnh rủi ro của sự đồng nhất hóa, và xem xét các chính sách cũng như các chiến lược cấp cơ sở để duy trì chủ nghĩa đa nguyên khi đối mặt với quyền lực của các tập đoàn. (Đúng và bao quát nhất toàn bộ bài đọc từ đoạn 1 đến đoạn 4).

C. Bài báo khẳng định rằng hoạt động truyền thông cấp cơ sở đã vô hiệu hóa hiệu quả những nguy hiểm của chủ nghĩa đế quốc văn hóa, chỉ còn lại những thách thức kỹ thuật nhỏ mà các nhà hoạch định chính sách cần giải quyết trên thị trường toàn cầu. (Sai vì bài nói những nỗ lực này có thể “vẫn không đủ”).

D. Tác giả kết luận rằng sự đồng nhất hóa văn hóa là một kết quả tất yếu của toàn cầu hóa, cho rằng không có sự can thiệp chính trị hay cộng đồng nào có khả năng làm giảm nhẹ những tác động hủy diệt của nó. (Sai vì tác giả vẫn đưa ra và hy vọng vào các giải pháp cũng như trách nhiệm đạo đức ở đoạn cuối).

Chọn B.

Dịch bài đọc:

Trong kỷ nguyên toàn cầu hóa, các phương tiện thông tin đại chúng đã nổi lên như vừa là một ống dẫn cho sự trao đổi văn hóa vừa là một chất xúc tác cho sự đồng nhất hóa văn hóa. Thông qua phim ảnh, truyền hình và âm nhạc, các nền văn hóa thống trị lan truyền những câu chuyện của họ qua biên giới, định hình thị hiếu người tiêu dùng và các chuẩn mực xã hội trên toàn thế giới. Tuy nhiên, chính quá trình này lại gây nguy hiểm cho các truyền thống địa phương, những truyền thống đang phải chật vật để duy trì sự hiện diện. Sự phổ biến của văn hóa đại chúng phương Tây, xóa sổ nhiều khu vực từng tràn ngập các tập tục bản địa, minh họa cho sự bất đối xứng của tầm ảnh hưởng. [I]

Các học giả tranh luận về việc liệu toàn cầu hóa làm phong phú thêm tính lai tạp văn hóa hay làm xói mòn sự khác biệt. Một mặt, việc tiếp xúc với các truyền thống nước ngoài có thể nuôi dưỡng chủ nghĩa thế giới; mặt khác, sự lan truyền không được kiểm soát thường phản chiếu chủ nghĩa đế quốc văn hóa. Nhà lý luận truyền thông John Tomlinson đã lập luận rằng các luồng nội dung toàn cầu có xu hướng ưu tiên các thế lực thống trị, gạt bỏ các tiếng nói địa phương ra ngoài lề. Căng thẳng này trở nên đặc biệt rõ ràng ở các nền kinh tế mới nổi, nơi phương tiện truyền thông nhập khẩu thường xuyên làm lu mờ hoạt động sản xuất trong nước. [II]

Quan trọng là, truyền thông không chỉ đơn thuần truyền tải văn hóa một cách thụ động; nó định hình lại văn hóa. Nội dung được điều chỉnh, hoặc bị kháng cự, tạo ra các bản sắc lai tạp. “Tiêu thụ truyền thông toàn cầu không bao giờ là từ bỏ hoàn toàn bản sắc của một người; đúng hơn, đó là đàm phán giữa các thế giới”, nhà phê bình văn hóa Ines Tasya Jadidah lưu ý. Tuy nhiên, các tập đoàn tìm kiếm lợi nhuận tiêu chuẩn hóa các sản phẩm văn hóa để tiếp cận lượng khán giả rộng lớn hơn, do đó làm giảm sự đa dạng. [III]

Các chiến lược để bảo vệ chủ nghĩa đa nguyên bao gồm thúc đẩy nội dung địa phương, hỗ trợ các nhà sáng tạo thuộc nhóm thiểu số và đầu tư vào hiểu biết truyền thông. Các quốc gia như Pháp và Canada áp đặt hạn ngạch yêu cầu các đài truyền hình phải phát sóng các sản phẩm trong nước. Trong khi đó, các sáng kiến cấp cơ sở trao quyền cho các cộng đồng bị gạt ra ngoài lề xã hội để họ sản xuất những câu chuyện của riêng mình, chống lại các kịch bản thống trị. Tuy nhiên, các nhà phê bình cảnh báo rằng nếu không có những cải cách cơ cấu trong thị trường truyền thông toàn cầu, những nỗ lực như vậy có thể vẫn không đủ. [IV] Do đó, thách thức không chỉ đơn thuần là kỹ thuật mà còn là đạo đức: làm thế nào để cân bằng giữa trao đổi văn hóa với sự sinh tồn của văn hóa. Các nhà hoạch định chính sách phải tạo ra những môi trường nơi sự đa dạng phát triển mạnh mẽ, trong khi các tập đoàn phải gánh vác trách nhiệm vượt ra ngoài vấn đề lợi nhuận. Dưới góc độ này, truyền thông toàn cầu có thể hoạt động vừa như một cây cầu vừa như một rào cản.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. However                             

B. Otherwise       
C. Though       
D. Therefore

Lời giải

A. However (adv): Tuy nhiên (chỉ sự đối lập, thường đứng đầu câu và có dấu phẩy theo sau).

B. Otherwise (adv): Nếu không thì.

C. Though (conj): Mặc dù (thường dùng để nối 2 mệnh đề hoặc đứng cuối câu).

D. Therefore (adv): Vì vậy, do đó.

Câu phía trước nêu lên một thực trạng tích cực (Rừng ở Trung Trường Sơn rất quan trọng đối với cả con người và động vật hoang dã). Câu phía sau nêu lên một thực trạng tiêu cực (Việc khai thác gỗ và sử dụng đất trái phép đang tàn phá nhiều diện tích rừng). Sự đối lập này yêu cầu trạng từ liên kết “However”.

Chọn A. However

However, illegal logging and land use are damaging many forest areas.

Dịch nghĩa: Tuy nhiên, việc khai thác gỗ và sử dụng đất trái phép đang tàn phá nhiều diện tích rừng.

Câu 2

A. number  

B. amount           
C. volume            
D. level

Lời giải

A. number (n): số lượng (+ danh từ đếm được số nhiều).

B. amount (n): lượng (+ danh từ không đếm được).

C. volume (n): khối lượng, thể tích, âm lượng.

D. level (n): mức độ, cấp độ.

Phía sau khoảng trống là giới từ “of” và cụm danh từ đếm được ở dạng số nhiều “local residents and visitors” (cư dân địa phương và du khách). Do đó, ta áp dụng cấu trúc a large number of + N (số nhiều) mang ý nghĩa là “một số lượng lớn...”.

Chọn A. number

→ The event attracts a large number of local residents and visitors.

Dịch nghĩa: Sự kiện này thu hút một số lượng lớn cư dân địa phương và du khách.

Câu 3

A. having frequently been experienced by students who struggle to keep pace with escalating academic demands
B. is frequently experienced by students who find it increasingly difficult to meet academic expectations
C. that is frequently experienced by students who encounter persistent difficulty in managing academic workloads
D. of which it is frequently experienced by students who face mounting pressure to keep up academically

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. search engines                                          
B. social media networks         
C. cloud-based services                                                           
D. offline applications

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. emotion 

B. emotional        
C. emotionally    
D. emotionless

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP