Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
\(\frac{2}{7} = \frac{4}{{......}}\)
\(\frac{0}{9} = \frac{{.....}}{3}\)
\(\frac{{21}}{{......}} = \frac{3}{2}\)
\(\frac{{.....}}{{15}} = \frac{5}{3}\)
\(\frac{3}{8} = \frac{{12}}{{......}}\)
\(\frac{4}{5} = \frac{{......}}{{25}}\)
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
|
\(\frac{2}{7} = \frac{4}{{......}}\) |
\(\frac{0}{9} = \frac{{.....}}{3}\) |
\(\frac{{21}}{{......}} = \frac{3}{2}\) |
|
\(\frac{{.....}}{{15}} = \frac{5}{3}\) |
\(\frac{3}{8} = \frac{{12}}{{......}}\) |
\(\frac{4}{5} = \frac{{......}}{{25}}\) |
Quảng cáo
Trả lời:
|
\(\frac{2}{7} = \frac{4}{{14}}\) Giải thích \(\frac{2}{7} = \frac{{2 \times 2}}{{7 \times 2}} = \frac{4}{{14}}\) |
\(\frac{0}{9} = \frac{0}{3}\) Giải thích \(\frac{0}{9} = \frac{{0:3}}{{9:3}} = \frac{0}{3}\) |
\(\frac{{21}}{{14}} = \frac{3}{2}\) Giải thích \(\frac{{21}}{{14}} = \frac{{21:7}}{{14:7}} = \frac{3}{2}\) |
|
\(\frac{{25}}{{15}} = \frac{5}{3}\) Giải thích \(\frac{{25}}{{15}} = \frac{{25:5}}{{15:5}} = \frac{5}{3}\) |
\(\frac{3}{8} = \frac{{12}}{{32}}\) Giải thích \(\frac{3}{8} = \frac{{3 \times 4}}{{8 \times 4}} = \frac{{12}}{{32}}\) |
\(\frac{4}{5} = \frac{{20}}{{25}}\) Giải thích \(\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 5}}{{5 \times 5}} = \frac{{20}}{{25}}\) |
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
4 phân số bằng phân số \(\frac{7}{3}\)là: \(\frac{7}{3}\); \(\frac{{14}}{6}\); \(\frac{{21}}{9}\); \(\frac{{28}}{{12}}\)
Giải thích
\(\frac{7}{3} = \frac{{7 \times 1}}{{3 \times 1}} = \frac{7}{3}\); \(\frac{7}{3} = \frac{{7 \times 2}}{{3 \times 2}} = \frac{{14}}{6}\); \(\frac{7}{3} = \frac{{7 \times 3}}{{3 \times 3}} = \frac{{21}}{9}\); \(\frac{7}{3} = \frac{{7 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{{28}}{{12}}\)
Lời giải
a) Cùng nhân cả tử số và mẫu số của phân số \(\frac{2}{7}\) với 5 ta được phân số mới là: \(\frac{{10}}{{35}}\)
b) Cùng nhân cả tử số và mẫu số của phân số \(\frac{3}{8}\) với 5 ta được phân số mới là \(\frac{{15}}{{40}}\)
c) Cùng nhân cả tử số và mẫu số của phân số \(\frac{5}{{12}}\) với 6 ta được phân số mới là: \(\frac{{30}}{{72}}\)
d) Cùng nhân cả tử số và mẫu số của phân số \(\frac{4}{9}\) với 10 ta được phân số mới là \(\frac{{40}}{{90}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
\(\frac{9}{{12}} = \frac{{9 \times 136}}{{12 \times 136}} = \frac{{.......}}{{.......}}\)
\(\frac{4}{7} = \frac{{4 \times 5}}{{7 \times ......}} = \frac{{.......}}{{.......}}\)
\(\frac{1}{6} = \frac{{1 \times ....}}{{6 \times 7}} = \frac{{.......}}{{.......}}\)
\(\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 6}}{{4 \times .....}} = \frac{{.......}}{{.......}}\)
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
\(\frac{9}{{12}} = \frac{{9 \times 136}}{{12 \times 136}} = \frac{{.......}}{{.......}}\)
\(\frac{4}{7} = \frac{{4 \times 5}}{{7 \times ......}} = \frac{{.......}}{{.......}}\)
\(\frac{1}{6} = \frac{{1 \times ....}}{{6 \times 7}} = \frac{{.......}}{{.......}}\)
\(\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 6}}{{4 \times .....}} = \frac{{.......}}{{.......}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
