Sắc tố quang học trong võng mạc giúp mắt chuyển đổi ánh sáng thành tín hiệu thần kinh để truyền đến não, cho phép chúng ta nhìn thấy thế giới xung quanh. Hợp chất A là một phần của thành phần sắc tố quang học quan trọng trong tế bào võng mạc. Hợp chất A có thể chuyển hóa thành hợp chất B sau khi hấp thụ ánh sáng (phương trình mô tả cho dưới đây):

Cho các phát biểu sau:
(a) Tất cả các liên kết đôi trong hợp chất A đều ở dạng trans.
(b) Hợp chất A và hợp chất B có cùng công thức phân tử và cùng nhiệt độ nóng chảy.
(c) Chỉ có chất A phản ứng với thuốc thử Tollens, còn chất B thì không phản ứng với thuốc thử Tollens.
(d) Tổng số nguyên tử trong phân tử chất A là 49.
Số phát biểu sai là
Sắc tố quang học trong võng mạc giúp mắt chuyển đổi ánh sáng thành tín hiệu thần kinh để truyền đến não, cho phép chúng ta nhìn thấy thế giới xung quanh. Hợp chất A là một phần của thành phần sắc tố quang học quan trọng trong tế bào võng mạc. Hợp chất A có thể chuyển hóa thành hợp chất B sau khi hấp thụ ánh sáng (phương trình mô tả cho dưới đây):

Cho các phát biểu sau:
(a) Tất cả các liên kết đôi trong hợp chất A đều ở dạng trans.
(b) Hợp chất A và hợp chất B có cùng công thức phân tử và cùng nhiệt độ nóng chảy.
(c) Chỉ có chất A phản ứng với thuốc thử Tollens, còn chất B thì không phản ứng với thuốc thử Tollens.
(d) Tổng số nguyên tử trong phân tử chất A là 49.
Số phát biểu sai là
A. 4.
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
- Phát biểu (a) sai, các liên kết đôi trong hợp chất A đều ở dạng trans.
- Phát biểu (b) sai, hợp chất A và B có cùng công thức phân tử C20H28O, nhưng có nhiệt độ nóng chảy khác nhau do dạng hình học khác nhau.
- Phát biểu (c) sai, cả hai hợp chất A và B đều phản ứng được với thuốc thử Tollens do đều có nhóm chức -CHO.
- Phát biểu (d) đúng, A có công thức phân tử C20H28O nên phân tử có 49 nguyên tử.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 1 và 4.
1. Đúng. Phương trình phản ứng chuẩn độ là:
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
2. Sai. Điểm tương đương là thời điểm lượng KMnO4 chảy xuống đạt đúng tỉ lệ \[{n_{F{e^{2 + }}}}:{\rm{ }}{n_{KMn{O_4}}} = 5{\rm{ }}:{\rm{ }}1.\]Đây là điểm mong muốn nhất nhưng không nhận ra được.
“Dung dịch xuất hiện màu hồng ổn định khoảng 20 giây” là điểm kết thúc chuẩn độ, đây là điểm mà KMnO4 đã dư một chút và lượng dư này báo hiệu cho người làm dừng lại thông qua sự thay đổi màu sắc.
3. Sai. Nếu làm ngược lại kết quả sẽ kém chính xác hơn, vì màu sắc từ tím chuyển hồng rồi nhạt dần đến khi mất hẳn, rất khó để xác định điểm kết thúc.
4. Đúng, \[{\overline V _{ddKMn{O_4}}} = 8,8{\rm{ }}mL.\]
\[ \Rightarrow {n_{F{e^{2 + }}\left( {10{\rm{ }}mL{\rm{ }}Y} \right)}} = {\rm{ }}5{n_{KMn{O_4}}} = 5.8,8.0,02 = 0,88{\rm{ }}mmol.\]
\[ \Rightarrow a = \frac{{4,4}}{5} = 0,88{\rm{ }}mmol/mL{\rm{ }} = {\rm{ }}0,88{\rm{ }}mol/L.\]
Câu 2
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 2 và 5
1. Sai. Công thức phân tử của phenol là C6H6O.
2. Đúng. Ta có sơ đồ:
\[\begin{array}{*{20}{l}}{{m_{{C_6}{H_5}OH}} = \frac{{590000.94.95\% .h}}{{78}} = 6500000}\\{ \Rightarrow h = 0,9623\; \approx 96\% .}\end{array}\]
3. Sai. Đây là phản ứng oxi hóa không hoàn toàn (phản ứng oxi hóa hoàn toàn sẽ tạo CO2 và H2O).
4. Sai. Propan-2-one là tên thay thế của A. Tên thường của A là acetone.
5. Đúng. Nhóm -OH hoạt hóa vòng benzene khiến phản ứng thế của phenol xảy ra rất dễ dàng so với benzene.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.