khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

28/05/2026 122 Lưu

Dựa vào dữ liệu dưới đây, thí sinh lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu từ câu 28 đến câu 30.

    Glucose là một loại carbohydrate, có trong hầu hết các bộ phận của cây như hoa, lá, rễ,...và nhất là trong quả chín. Đặc biệt có nhiều trong quả nho chín (khoảng 18,33%) nên cũng có thể gọi là đường nho. Bên cạnh đó glucose còn có trong cơ thể người và động vật. Trong máu người có một lượng nhỏ glucose với nồng độ khoảng 0,1%.

                     

Glucose được sử dụng làm chất dinh dưỡng, cung cấp năng lượng cho cơ thể; làm nguyên liệu và chất phụ gia trong sản xuất các loại bánh kẹo, thức uống dinh dưỡng, nước giải khát …

    Glucose còn được dùng để pha dịch truyền; dùng để tráng bạc chế tạo gương, ruột phích; làm nguyên liệu trong sản xuất vitamin C; làm môi trường nuôi cấy vi sinh vật để sản xuất bột ngọt, chất kháng sinh.

Công thức phân tử của glucose là

A. \[{C_2}{H_4}{O_2}.\]                  
B. \[{\left( {{C_6}{H_{10}}{O_5}} \right)_n}.\]     
C. \[{C_6}{H_{12}}{O_6}.\]    
D.\[{C_{12}}{H_{22}}{O_{11}}.\]

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Công thức phân tử của glucose là \[{C_6}{H_{12}}{O_6}.\]

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Phát biểu nào dưới đây không đúng?

A. Người mắc bệnh đái tháo đường có lượng glucose trong máu cao hơn mức bình thường.    
B. Dạng mạch hở của glucose có 5 nhóm −OH cạnh nhau và 1 nhóm −CHO.    
C. Dạng mạch vòng glucose có 2 dạng αβ đều là vòng 6 cạnh.   
D. Trong dung dịch glucose, dạng mạch hở và mạch vòng có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau trong đó dạng tồn tại chủ yếu là dạng mạch hở.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Trong dung dịch dạng tồn tại chủ yếu của glucose là dạng mạch vòng.

Câu 3:

Cho các phát biểu sau đây:

    (a). Glucose hình thành trong thực vật nhờ quá trình hô hấp.

    (b). Glucose đóng vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào.

    (c). Cấu tạo vòng của glucose hình thành do phản ứng thuận nghịch giữa nhóm -OH với nhóm -CO.

    (d). Glucose được dùng để pha chế dịch truyền.

Số phát biểu đúng là

A. 1.                        

B. 2.                     
C. 3. 
D. 4.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Các phát biểu đúng là: (b) và (d).

- Phát biểu (a) sai vì: Glucose hình thành trong thực vật nhờ quá trình quang hợp.

- Phát biểu (c) sai vì: Cấu tạo vòng của glucose hình thành do phản ứng thuận nghịch giữa nhóm -OH với nhóm – CHO.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 1 và 4.

    1. Đúng. Phương trình phản ứng chuẩn độ là:

10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O

    2. Sai. Điểm tương đương là thời điểm lượng KMnO4 chảy xuống đạt đúng tỉ lệ \[{n_{F{e^{2 + }}}}:{\rm{ }}{n_{KMn{O_4}}} = 5{\rm{ }}:{\rm{ }}1.\]Đây là điểm mong muốn nhất nhưng không nhận ra được.

“Dung dịch xuất hiện màu hồng ổn định khoảng 20 giây” là điểm kết thúc chuẩn độ, đây là điểm mà KMnO4 đã dư một chút và lượng dư này báo hiệu cho người làm dừng lại thông qua sự thay đổi màu sắc.

    3. Sai. Nếu làm ngược lại kết quả sẽ kém chính xác hơn, vì màu sắc từ tím chuyển hồng rồi nhạt dần đến khi mất hẳn, rất khó để xác định điểm kết thúc.

    4. Đúng, \[{\overline V _{ddKMn{O_4}}} = 8,8{\rm{ }}mL.\]

\[ \Rightarrow {n_{F{e^{2 + }}\left( {10{\rm{ }}mL{\rm{ }}Y} \right)}} = {\rm{ }}5{n_{KMn{O_4}}} = 5.8,8.0,02 = 0,88{\rm{ }}mmol.\]

 nFe2+=5 mL   nFe2+50 mL Y= 4,4 mmol.

\[ \Rightarrow a = \frac{{4,4}}{5} = 0,88{\rm{ }}mmol/mL{\rm{ }} = {\rm{ }}0,88{\rm{ }}mol/L.\]

Câu 2

1. Công thức phân tử của phenol là C6H5OH.    
2. Giá trị của h là 96. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).    
3. Trong sơ đồ trên, phản ứng giữa cumene và oxygen là phản ứng oxi hóa hoàn toàn.    
4. Chất A có tên thông thường là propan-2-one.   
5. Do ảnh hưởng của nhóm –OH nên phản ứng thế nguyên tử hydrogen trên vòng benzene của phenol xảy ra dễ hơn so với benzene.

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 2 và 5

    1. Sai. Công thức phân tử của phenol là C6H6O.

    2. Đúng. Ta có sơ đồ:

C6H6cumeneC6H5OH   78                                                       94               gam    59000095%xh        650000     tan 

\[\begin{array}{*{20}{l}}{{m_{{C_6}{H_5}OH}} = \frac{{590000.94.95\% .h}}{{78}} = 6500000}\\{ \Rightarrow h = 0,9623\; \approx 96\% .}\end{array}\]

    3. Sai. Đây là phản ứng oxi hóa không hoàn toàn (phản ứng oxi hóa hoàn toàn sẽ tạo CO2 và H2O).

    4. Sai. Propan-2-one là tên thay thế của A. Tên thường của A là acetone.

    5. Đúng. Nhóm -OH hoạt hóa vòng benzene khiến phản ứng thế của phenol xảy ra rất dễ dàng so với benzene.

Câu 3

1. Các polymer không bị nóng chảy mà bị phân huỷ bởi nhiệt được gọi là polymer nhiệt dẻo.
2. Các monomer dùng để tổng hợp nên PET bao gồm một dicarboxylic acid và một dialcohol (diol).
3. PET được tổng hợp từ các monomer thông qua phản ứng trùng hợp.
4. Nếu một đoạn mạch phân tử PET có khối lượng 48000 amu thì hệ số polymer hóa của đoạn mạch đó là 250.
5. Do có chứa nhóm chức ester trong mạch phân tử nên rác thải nhựa làm từ PET có thể được xử lý hóa học bằng cách đun nóng với dung dịch kiềm (như NaOH) để thu hồi hóa chất cơ bản.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Clorua vôi (CaOCl2).                        
B. Than hoạt tính.    
C. Poly(aluminium chloride) (PAC).  
D. Phèn chua (K2SO4. Al2(SO4)3.24H2O).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP