khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

28/05/2026 95 Lưu

Thí sinh điền đáp án hoặc hiệu số của phương án vào ô trống theo yêu cầu từ câu 31 đến câu 40.

Tiến hành thí nghiệm điều chế và thử tính chất của chất X theo các bước dưới đây:

- Bước 1: Cho vài mẩu nhỏ calcium carbide vào ống nghiệm đã đựng 1 mL nước và đậy nhanh bằng nút có ống dẫn khí đầu vuốt nhọn.

- Bước 2: Đốt khí sinh ra ở đầu ống vuốt nhọn.

- Bước 3: Dẫn khí đi qua ống nghiệm đựng dung dịch KMnO4 và dung dịch AgNO3 trong NH3.

Cho các phát biểu sau:

(1) Có thể thay calcium carbide bằng đất đèn.

(2) Khí X sinh ra trong thí nghiệm còn được gọi là “khí đất đèn”, có khả năng bảo quản hoa quả tươi lâu hơn.

(3) Khi cháy, X toả nhiều nhiệt nên được dùng trong đèn xì để hàn, cắt kim loại.

(4) Dẫn khí X đến dư qua dung dịch KMnO4, màu tím nhạt dần để lại trong ống nghiệm dung dịch trong suốt, không màu.

(5) Dẫn khí X qua dung dịch AgNO3 trong NH3 thấy tạo thành kết tủa là sản phẩm của phản ứng tráng gương.

(6) Khí X có thể thu bằng cả phương pháp dời khí và dời nước.

Liệt kê phát biểu đúng theo kí hiệu số.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

136

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 136

- Phát biểu (1) đúng, do đất đèn có thành phần chính là calcium carbide.

- Phát biểu (2) sai, khí đất đèn kích thích quả mau chín.

- Phát biểu (3) đúng.

- Phát biểu (4) sai, sau khi phản ứng kết thúc thấy xuất hiện các vẩn đục màu đen là MnO2.

- Phát biểu (5) sai, kết tủa thu được là Ag-C≡C-Ag, không phải là sản phẩm của phản ứng tráng gương.

- Phát biểu (6) đúng, X là acetylene, vừa không tan trong nước vừa nhẹ hơn không khí nên có thể thu bằng cả phương pháp dời khí và dời nước.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 1 và 4.

    1. Đúng. Phương trình phản ứng chuẩn độ là:

10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O

    2. Sai. Điểm tương đương là thời điểm lượng KMnO4 chảy xuống đạt đúng tỉ lệ \[{n_{F{e^{2 + }}}}:{\rm{ }}{n_{KMn{O_4}}} = 5{\rm{ }}:{\rm{ }}1.\]Đây là điểm mong muốn nhất nhưng không nhận ra được.

“Dung dịch xuất hiện màu hồng ổn định khoảng 20 giây” là điểm kết thúc chuẩn độ, đây là điểm mà KMnO4 đã dư một chút và lượng dư này báo hiệu cho người làm dừng lại thông qua sự thay đổi màu sắc.

    3. Sai. Nếu làm ngược lại kết quả sẽ kém chính xác hơn, vì màu sắc từ tím chuyển hồng rồi nhạt dần đến khi mất hẳn, rất khó để xác định điểm kết thúc.

    4. Đúng, \[{\overline V _{ddKMn{O_4}}} = 8,8{\rm{ }}mL.\]

\[ \Rightarrow {n_{F{e^{2 + }}\left( {10{\rm{ }}mL{\rm{ }}Y} \right)}} = {\rm{ }}5{n_{KMn{O_4}}} = 5.8,8.0,02 = 0,88{\rm{ }}mmol.\]

 nFe2+=5 mL   nFe2+50 mL Y= 4,4 mmol.

\[ \Rightarrow a = \frac{{4,4}}{5} = 0,88{\rm{ }}mmol/mL{\rm{ }} = {\rm{ }}0,88{\rm{ }}mol/L.\]

Câu 2

1. Công thức phân tử của phenol là C6H5OH.    
2. Giá trị của h là 96. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).    
3. Trong sơ đồ trên, phản ứng giữa cumene và oxygen là phản ứng oxi hóa hoàn toàn.    
4. Chất A có tên thông thường là propan-2-one.   
5. Do ảnh hưởng của nhóm –OH nên phản ứng thế nguyên tử hydrogen trên vòng benzene của phenol xảy ra dễ hơn so với benzene.

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 2 và 5

    1. Sai. Công thức phân tử của phenol là C6H6O.

    2. Đúng. Ta có sơ đồ:

C6H6cumeneC6H5OH   78                                                       94               gam    59000095%xh        650000     tan 

\[\begin{array}{*{20}{l}}{{m_{{C_6}{H_5}OH}} = \frac{{590000.94.95\% .h}}{{78}} = 6500000}\\{ \Rightarrow h = 0,9623\; \approx 96\% .}\end{array}\]

    3. Sai. Đây là phản ứng oxi hóa không hoàn toàn (phản ứng oxi hóa hoàn toàn sẽ tạo CO2 và H2O).

    4. Sai. Propan-2-one là tên thay thế của A. Tên thường của A là acetone.

    5. Đúng. Nhóm -OH hoạt hóa vòng benzene khiến phản ứng thế của phenol xảy ra rất dễ dàng so với benzene.

Câu 3

1. Các polymer không bị nóng chảy mà bị phân huỷ bởi nhiệt được gọi là polymer nhiệt dẻo.
2. Các monomer dùng để tổng hợp nên PET bao gồm một dicarboxylic acid và một dialcohol (diol).
3. PET được tổng hợp từ các monomer thông qua phản ứng trùng hợp.
4. Nếu một đoạn mạch phân tử PET có khối lượng 48000 amu thì hệ số polymer hóa của đoạn mạch đó là 250.
5. Do có chứa nhóm chức ester trong mạch phân tử nên rác thải nhựa làm từ PET có thể được xử lý hóa học bằng cách đun nóng với dung dịch kiềm (như NaOH) để thu hồi hóa chất cơ bản.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Clorua vôi (CaOCl2).                        
B. Than hoạt tính.    
C. Poly(aluminium chloride) (PAC).  
D. Phèn chua (K2SO4. Al2(SO4)3.24H2O).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP