Nguyên tố X ở ô thứ 17 của bảng tuần hoàn. Có các phát biểu sau:
(1) X có độ âm điện lớn và là một phi kim mạnh.
(2) X có thể tạo thành ion bền có dạng X+.
(3) Oxide cao nhất của X có công thức X2O5 và là acidic oxide.
(4) Hydroxide của X có công thức HXO4 và là acid mạnh.
Liệt kê phát biểu đúng theo kí hiệu số.
Nguyên tố X ở ô thứ 17 của bảng tuần hoàn. Có các phát biểu sau:
(1) X có độ âm điện lớn và là một phi kim mạnh.
(2) X có thể tạo thành ion bền có dạng X+.
(3) Oxide cao nhất của X có công thức X2O5 và là acidic oxide.
(4) Hydroxide của X có công thức HXO4 và là acid mạnh.
Liệt kê phát biểu đúng theo kí hiệu số.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 14
Cấu hình electron của X: [Ne]3s23p5 ⇒ X thuộc chu kì 3, nhóm VIIA.
- Phát biểu (1) đúng. X là chlorine (chu kì 3, nhóm VIIA) nên có độ âm điện lớn và là một phi kim mạnh.
- Phát biểu (2) sai. X có 7 electron ở lớp ngoài cùng, có xu hướng nhận vào 1 electron để tạo thành ion bền có dạng X−.
- Phát biểu (3) sai. Oxide cao nhất của X có công thức X2O7.
- Phát biểu (4) đúng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 1 và 4.
1. Đúng. Phương trình phản ứng chuẩn độ là:
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
2. Sai. Điểm tương đương là thời điểm lượng KMnO4 chảy xuống đạt đúng tỉ lệ \[{n_{F{e^{2 + }}}}:{\rm{ }}{n_{KMn{O_4}}} = 5{\rm{ }}:{\rm{ }}1.\]Đây là điểm mong muốn nhất nhưng không nhận ra được.
“Dung dịch xuất hiện màu hồng ổn định khoảng 20 giây” là điểm kết thúc chuẩn độ, đây là điểm mà KMnO4 đã dư một chút và lượng dư này báo hiệu cho người làm dừng lại thông qua sự thay đổi màu sắc.
3. Sai. Nếu làm ngược lại kết quả sẽ kém chính xác hơn, vì màu sắc từ tím chuyển hồng rồi nhạt dần đến khi mất hẳn, rất khó để xác định điểm kết thúc.
4. Đúng, \[{\overline V _{ddKMn{O_4}}} = 8,8{\rm{ }}mL.\]
\[ \Rightarrow {n_{F{e^{2 + }}\left( {10{\rm{ }}mL{\rm{ }}Y} \right)}} = {\rm{ }}5{n_{KMn{O_4}}} = 5.8,8.0,02 = 0,88{\rm{ }}mmol.\]
\[ \Rightarrow a = \frac{{4,4}}{5} = 0,88{\rm{ }}mmol/mL{\rm{ }} = {\rm{ }}0,88{\rm{ }}mol/L.\]
Câu 2
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 2 và 5
1. Sai. Công thức phân tử của phenol là C6H6O.
2. Đúng. Ta có sơ đồ:
\[\begin{array}{*{20}{l}}{{m_{{C_6}{H_5}OH}} = \frac{{590000.94.95\% .h}}{{78}} = 6500000}\\{ \Rightarrow h = 0,9623\; \approx 96\% .}\end{array}\]
3. Sai. Đây là phản ứng oxi hóa không hoàn toàn (phản ứng oxi hóa hoàn toàn sẽ tạo CO2 và H2O).
4. Sai. Propan-2-one là tên thay thế của A. Tên thường của A là acetone.
5. Đúng. Nhóm -OH hoạt hóa vòng benzene khiến phản ứng thế của phenol xảy ra rất dễ dàng so với benzene.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.