khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/05/2026 126 Lưu

Các hiện tượng cháy, nổ xảy ra hầu hết do các phản ứng hóa học gây nên, tỏa nhiều nhiệt, tốc độ phản ứng lớn. Do đó, hóa học đóng vai trò rất quan trọng trong việc nghiên cứu nguyên nhân, đưa ra các biện pháp phòng chống cũng như xử lí khi xảy ra hỏa hoạn một cách hiệu quả và an toàn nhất. Cho các phát biểu sau:

(a) Các đám cháy là chất rắn như gỗ, củi, rơm rạ ta có thể sử dụng nước làm giảm nhiệt độ của đám cháy xuống dưới nhiệt độ cháy, làm loãng khí cháy.

(b) Có thể dùng bột chữa cháy chứa NaHCO3 để dập tắt các đám cháy của kim loại magnesium.

(c) Sử dụng nước để dập tắt các đám cháy của các kim loại hoạt động hóa học mạnh như sodium (Na), aluminum (Al),…

(d) Trong một đám cháy do xăng, dầu, người ta có thể dùng nước để dập tắt đám cháy đó.

Các phát biểu không đúng

A. (a), (b), (c).               

B. (a), (c), (d).        
C. (a), (b), (d).                                
D. (b), (c), (d).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

- Phát biểu (a) đúng, các đám cháy là chất rắn như gỗ, củi, rơm rạ ta có thể dễ dàng dập tắt bằng nước do nước làm giảm nhiệt độ của đám cháy xuống dưới nhiệt độ cháy, làm loãng khí cháy.

- Phát biểu (b) sai, Mg đang cháy tạo ra nhiệt độ rất cao làm phân hủy NaHCO3, các sản phẩm phân hủy như CO2, H2O phản ứng được với Mg đang cháy khiến đám cháy bùng phát mạnh hơn.

- Phát biểu (c) sai, các kim loại hoạt động hóa học mạnh khi đang cháy sẽ tiếp tục cháy trong nước, thậm chí còn cháy mạnh hơn do phản ứng tỏa nhiệt và sinh ra khí dễ cháy (H2).

- Phát biểu (d) sai, xăng dầu nhẹ hơn nước sẽ nổi lên mặt nước và tiếp tục cháy. Nước chảy còn khiến đám cháy lan rộng theo nước.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

1. Phương trình hóa học của phản ứng chuẩn độ: 2KMnO4 + 5H2O2 + 3H2SO42MnSO4 + K2SO4 + 5O2 + 5H2O    
2. Khi chuẩn độ, dung dịch KMnO4 có thể được cho vào bình tam giác, còn dung dịch H2O2 được cho vào burette.    
3. Nồng độ mol của dung dịch H2O2 ban đầu xác định được là 0,0625 M.    
4. Trong quá trình chuẩn độ, ion MnO4 bị oxi hoá thành Mn2+.    
5. Nếu không thêm H2SO4, phản ứng sẽ tạo kết tủa nâu đen MnO2.

Lời giải

Hướng dẫn giải

1. Sai.

2KMnO4 + 5H2O2 + 3H2SO42MnSO4 + K2SO4 + 5O2 + 8H2O

2. Sai. Khi chuẩn độ, dung dịch KMnO4 được cho vào burette, còn dung dịch H2O2 được cho vào bình tam giác.

3. Đúng.

2KMnO4 + 5H2O2 + 3H2SO42MnSO4 + K2SO4 + 5O2 + 8H2O

\(\begin{array}{l}{C_{M({H_2}{O_2})}}.{V_{{H_2}{O_2}}} = \frac{5}{2}.{C_{M(KMn{O_4})}}.{V_{KMn{O_4}}}\\ \Rightarrow {C_{M({H_2}{O_2})}} = \frac{5}{2}.\frac{{{C_{M(KMn{O_4})}}.{V_{KMn{O_4}}}}}{{{V_{{H_2}{O_2}}}}} = \frac{5}{2}.\frac{{0,02.12,5}}{{10}} = 0,0625M.\end{array}\)

4. Sai. Trong quá trình chuẩn độ, ion MnO4- bị khử thành Mn2+.

5. Đúng.

Lời giải

Đáp án:

0,03

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 0,03

Dựa vào hình vẽ xác định được thể tích KMnO4 đã dùng cho chuẩn độ là 3mL.

Phương trình hóa học của phản ứng chuẩn độ:

\[10FeS{O_4}\; + {\rm{ }}2KMn{O_4}\; + {\rm{ }}8{H_2}S{O_4}\; \to {\rm{ }}5F{e_2}{(S{O_4})_3}\; + {\rm{ }}{K_2}S{O_4}\; + {\rm{ }}2MnS{O_4} + {\rm{ }}8{H_2}O\]

Theo phương trình hóa học ta có:

\[\begin{array}{l}{n_{FeS{O_4}}} = 5.{n_{KMn{O_4}}} \Leftrightarrow {C_{FeS{O_4}}}.{V_{FeS{O_4}}} = 5.{C_{KMn{O_4}}}.{V_{KMn{O_4}}}\\ \Rightarrow {C_{FeS{O_4}}} = \frac{{5.{C_{KMn{O_4}}}.{V_{KMn{O_4}}}}}{{{V_{FeS{O_4}}}}} = \frac{{5.0,02.3}}{{10}} = 0,03M.\end{array}\]

Câu 3

A. CH4.                         

B. C2H6.                 
C. C2H2.                             
D. C2H4.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. (2), (3), (5).              

B. (3), (4), (5).        
C. (1), (4), (5).                                
D. (1), (2), (3).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

1. Phản ứng hóa học diễn ra trong pin Galvani trên giải phóng năng lượng.    
2. Ion NH4+ trong cầu muối di chuyển về dung dịch bên anode, còn ion NO3 di chuyển về dung dịch bên cathode.    
3. Có dòng electron di chuyển qua dây dẫn điện từ điện cực Ag sang điện cực Cu.    
4. Phản ứng xảy ra trong pin Galvani trên là: Cu(s) + Ag+(aq) → Cu+(aq) + Ag(s).    5. Không thể thay NH4NO3 trong cầu muối bằng chất khác.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP