khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/05/2026 65 Lưu

Thí sinh chọn các phương án đúng theo yêu cầu từ câu 21 đến câu 25 (nếu chọn duy nhất một phương án mà phương án đó là phương án đúng sẽ được tính một nửa số điểm của câu hỏi. Nếu chọn tất cả các phương án đúng sẽ đạt điểm tối đa của câu hỏi).

Rutin có nhiều trong hoa hoè còn được gọi là vitamin P. Rutin có công thức cấu tạo như hình bên dưới:

Rutin có nhiều trong hoa hoè còn được gọi là vitamin P. Rutin có công thức cấu tạo như hình bên dưới: (ảnh 1) 

Phát biểu nào sau đây là đúng?

1. Rutin có chứa 27 nguyên tử C.    
2. Trong phân tử rutin có một gốc α-fructose.    
3. Một mol rutin tác dụng được với tối đa 6 mol NaOH trong dung dịch.    
4. Khối lượng rutin thành phẩm có độ tinh khiết 94,10% thu được bằng phương pháp chiết dùng nước nóng từ 300 kg nụ hoa hòe khô (có 28,9% rutin về khối lượng), với hiệu suất của quá trình chiết đạt 11,29% là 10,4 kg (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 1 và 4

1. Đúng. Rutin có chứa 27 nguyên tử C.

2. Sai. Phần đường trong rutin gồm β-glucose và α-rhamnose. Phần không phải đường là quercetin có cấu trúc flavonoid với 3 vòng.

3. Sai. Chỉ phần không đường quercetin sở hữu 4OH có khả năng phản ứng với NaOH nên 1 mol rutin tác dụng được với tối đa 4 mol NaOH trong dung dịch.

4. Đúng. m rutin thành phẩm = \[\frac{{300.0,289.0,1129}}{{0,9410}} = 10,4{\rm{ }}kg.\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

1. Phương trình hóa học của phản ứng chuẩn độ: 2KMnO4 + 5H2O2 + 3H2SO42MnSO4 + K2SO4 + 5O2 + 5H2O    
2. Khi chuẩn độ, dung dịch KMnO4 có thể được cho vào bình tam giác, còn dung dịch H2O2 được cho vào burette.    
3. Nồng độ mol của dung dịch H2O2 ban đầu xác định được là 0,0625 M.    
4. Trong quá trình chuẩn độ, ion MnO4 bị oxi hoá thành Mn2+.    
5. Nếu không thêm H2SO4, phản ứng sẽ tạo kết tủa nâu đen MnO2.

Lời giải

Hướng dẫn giải

1. Sai.

2KMnO4 + 5H2O2 + 3H2SO42MnSO4 + K2SO4 + 5O2 + 8H2O

2. Sai. Khi chuẩn độ, dung dịch KMnO4 được cho vào burette, còn dung dịch H2O2 được cho vào bình tam giác.

3. Đúng.

2KMnO4 + 5H2O2 + 3H2SO42MnSO4 + K2SO4 + 5O2 + 8H2O

\(\begin{array}{l}{C_{M({H_2}{O_2})}}.{V_{{H_2}{O_2}}} = \frac{5}{2}.{C_{M(KMn{O_4})}}.{V_{KMn{O_4}}}\\ \Rightarrow {C_{M({H_2}{O_2})}} = \frac{5}{2}.\frac{{{C_{M(KMn{O_4})}}.{V_{KMn{O_4}}}}}{{{V_{{H_2}{O_2}}}}} = \frac{5}{2}.\frac{{0,02.12,5}}{{10}} = 0,0625M.\end{array}\)

4. Sai. Trong quá trình chuẩn độ, ion MnO4- bị khử thành Mn2+.

5. Đúng.

Lời giải

Đáp án:

0,03

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 0,03

Dựa vào hình vẽ xác định được thể tích KMnO4 đã dùng cho chuẩn độ là 3mL.

Phương trình hóa học của phản ứng chuẩn độ:

\[10FeS{O_4}\; + {\rm{ }}2KMn{O_4}\; + {\rm{ }}8{H_2}S{O_4}\; \to {\rm{ }}5F{e_2}{(S{O_4})_3}\; + {\rm{ }}{K_2}S{O_4}\; + {\rm{ }}2MnS{O_4} + {\rm{ }}8{H_2}O\]

Theo phương trình hóa học ta có:

\[\begin{array}{l}{n_{FeS{O_4}}} = 5.{n_{KMn{O_4}}} \Leftrightarrow {C_{FeS{O_4}}}.{V_{FeS{O_4}}} = 5.{C_{KMn{O_4}}}.{V_{KMn{O_4}}}\\ \Rightarrow {C_{FeS{O_4}}} = \frac{{5.{C_{KMn{O_4}}}.{V_{KMn{O_4}}}}}{{{V_{FeS{O_4}}}}} = \frac{{5.0,02.3}}{{10}} = 0,03M.\end{array}\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. CH4.                         

B. C2H6.                 
C. C2H2.                             
D. C2H4.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Giảm nhiệt độ và giảm áp suất.        
B. Tăng nhiệt độ và tăng áp suất.        
C. Giảm nhiệt độ và tăng áp suất.          
D. Tăng nhiệt độ và giảm áp suất.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP