khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/05/2026 64 Lưu

Các muối carbonate của kim loại nhóm IIA khó tan trong nước và bị phân hủy theo phản ứng sau:

MCO3(s) → MO(s) + CO2(g)         (1)

Cho bảng thông tin sau:

Muối MCO3

MgCO3

CaCO3

SrCO3

BaCO3

\({\Delta _r}H_{298}^0\,(1)\)

100,7

179,2

234,6

271,5

Độ tan (20°C, g/100g H2O)

1,00.10-2

1,30.10-3

1,10.10-3

2,40.10-3

Nhận định nào sau đây là đúng?

1. Độ bền nhiệt của các muối có xu hướng tăng từ MgCO3 đến BaCO3.    
2. Phản ứng (1) minh họa cho quá trình đun sôi để làm giảm tính cứng của nước cứng tạm thời (với M Ca2+, Mg2+).    
3. Để thu được cùng khối lượng các oxide kim loại thì phản ứng phân hủy BaCO3 cần năng lượng nhiều nhất.    
4. Tại 20°C thì 1,5 lít H2O (D = 1 g/mL) hòa tan được tối đa 19,5 mg CaCO3.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 1 và 4.

1. Đúng. Tốn nhiều năng lượng hơn để nhiệt phân các muối nên độ bền nhiệt của các muối có xu hướng tăng từ MgCO3 đến BaCO3.

2. Sai. Làm mềm nước cứng tạm thời bằng cách đun sôi có phản ứng là:

M(HCO3)2(aq) → MCO3(s) + CO2(g) + H2O(l)

3. Sai. Ví dụ:

+ Để thu được 100 gam MgO cần \[\frac{{100.100,7}}{{40}}40 = 251,75\]kJ nhiệt.

+ Để thu được 100 gam BaO cần \[\frac{{100.271,5}}{{153}} = 177,45\] kJ nhiệt.

4. Đúng. \[{m_{{H_2}O}} = 1500{\rm{ }}gam\]\[{m_{CaC{O_3}}}\]hòa tan tối đa = \(\frac{{{{1500.1,5.10}^{ - 3}}}}{{100}} = 0,0195gam = 19,5mg.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

1. Phương trình hóa học của phản ứng chuẩn độ: 2KMnO4 + 5H2O2 + 3H2SO42MnSO4 + K2SO4 + 5O2 + 5H2O    
2. Khi chuẩn độ, dung dịch KMnO4 có thể được cho vào bình tam giác, còn dung dịch H2O2 được cho vào burette.    
3. Nồng độ mol của dung dịch H2O2 ban đầu xác định được là 0,0625 M.    
4. Trong quá trình chuẩn độ, ion MnO4 bị oxi hoá thành Mn2+.    
5. Nếu không thêm H2SO4, phản ứng sẽ tạo kết tủa nâu đen MnO2.

Lời giải

Hướng dẫn giải

1. Sai.

2KMnO4 + 5H2O2 + 3H2SO42MnSO4 + K2SO4 + 5O2 + 8H2O

2. Sai. Khi chuẩn độ, dung dịch KMnO4 được cho vào burette, còn dung dịch H2O2 được cho vào bình tam giác.

3. Đúng.

2KMnO4 + 5H2O2 + 3H2SO42MnSO4 + K2SO4 + 5O2 + 8H2O

\(\begin{array}{l}{C_{M({H_2}{O_2})}}.{V_{{H_2}{O_2}}} = \frac{5}{2}.{C_{M(KMn{O_4})}}.{V_{KMn{O_4}}}\\ \Rightarrow {C_{M({H_2}{O_2})}} = \frac{5}{2}.\frac{{{C_{M(KMn{O_4})}}.{V_{KMn{O_4}}}}}{{{V_{{H_2}{O_2}}}}} = \frac{5}{2}.\frac{{0,02.12,5}}{{10}} = 0,0625M.\end{array}\)

4. Sai. Trong quá trình chuẩn độ, ion MnO4- bị khử thành Mn2+.

5. Đúng.

Lời giải

Đáp án:

0,03

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 0,03

Dựa vào hình vẽ xác định được thể tích KMnO4 đã dùng cho chuẩn độ là 3mL.

Phương trình hóa học của phản ứng chuẩn độ:

\[10FeS{O_4}\; + {\rm{ }}2KMn{O_4}\; + {\rm{ }}8{H_2}S{O_4}\; \to {\rm{ }}5F{e_2}{(S{O_4})_3}\; + {\rm{ }}{K_2}S{O_4}\; + {\rm{ }}2MnS{O_4} + {\rm{ }}8{H_2}O\]

Theo phương trình hóa học ta có:

\[\begin{array}{l}{n_{FeS{O_4}}} = 5.{n_{KMn{O_4}}} \Leftrightarrow {C_{FeS{O_4}}}.{V_{FeS{O_4}}} = 5.{C_{KMn{O_4}}}.{V_{KMn{O_4}}}\\ \Rightarrow {C_{FeS{O_4}}} = \frac{{5.{C_{KMn{O_4}}}.{V_{KMn{O_4}}}}}{{{V_{FeS{O_4}}}}} = \frac{{5.0,02.3}}{{10}} = 0,03M.\end{array}\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. CH4.                         

B. C2H6.                 
C. C2H2.                             
D. C2H4.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Giảm nhiệt độ và giảm áp suất.        
B. Tăng nhiệt độ và tăng áp suất.        
C. Giảm nhiệt độ và tăng áp suất.          
D. Tăng nhiệt độ và giảm áp suất.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP