Các muối carbonate của kim loại nhóm IIA khó tan trong nước và bị phân hủy theo phản ứng sau:
MCO3(s) → MO(s) + CO2(g) (1)
Cho bảng thông tin sau:
Muối MCO3
MgCO3
CaCO3
SrCO3
BaCO3
\({\Delta _r}H_{298}^0\,(1)\)
100,7
179,2
234,6
271,5
Độ tan (20°C, g/100g H2O)
1,00.10-2
1,30.10-3
1,10.10-3
2,40.10-3
Nhận định nào sau đây là đúng?
Các muối carbonate của kim loại nhóm IIA khó tan trong nước và bị phân hủy theo phản ứng sau:
MCO3(s) → MO(s) + CO2(g) (1)
Cho bảng thông tin sau:
|
Muối MCO3 |
MgCO3 |
CaCO3 |
SrCO3 |
BaCO3 |
|
\({\Delta _r}H_{298}^0\,(1)\) |
100,7 |
179,2 |
234,6 |
271,5 |
|
Độ tan (20°C, g/100g H2O) |
1,00.10-2 |
1,30.10-3 |
1,10.10-3 |
2,40.10-3 |
Nhận định nào sau đây là đúng?
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 1 và 4.
1. Đúng. Tốn nhiều năng lượng hơn để nhiệt phân các muối nên độ bền nhiệt của các muối có xu hướng tăng từ MgCO3 đến BaCO3.
2. Sai. Làm mềm nước cứng tạm thời bằng cách đun sôi có phản ứng là:
M(HCO3)2(aq) → MCO3(s) + CO2(g) + H2O(l)
3. Sai. Ví dụ:
+ Để thu được 100 gam MgO cần \[\frac{{100.100,7}}{{40}}40 = 251,75\]kJ nhiệt.
+ Để thu được 100 gam BaO cần \[\frac{{100.271,5}}{{153}} = 177,45\] kJ nhiệt.
4. Đúng. \[{m_{{H_2}O}} = 1500{\rm{ }}gam\]→ \[{m_{CaC{O_3}}}\]hòa tan tối đa = \(\frac{{{{1500.1,5.10}^{ - 3}}}}{{100}} = 0,0195gam = 19,5mg.\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Hướng dẫn giải
1. Sai.
2KMnO4 + 5H2O2 + 3H2SO4 → 2MnSO4 + K2SO4 + 5O2 + 8H2O
2. Sai. Khi chuẩn độ, dung dịch KMnO4 được cho vào burette, còn dung dịch H2O2 được cho vào bình tam giác.
3. Đúng.
2KMnO4 + 5H2O2 + 3H2SO4 → 2MnSO4 + K2SO4 + 5O2 + 8H2O
\(\begin{array}{l}{C_{M({H_2}{O_2})}}.{V_{{H_2}{O_2}}} = \frac{5}{2}.{C_{M(KMn{O_4})}}.{V_{KMn{O_4}}}\\ \Rightarrow {C_{M({H_2}{O_2})}} = \frac{5}{2}.\frac{{{C_{M(KMn{O_4})}}.{V_{KMn{O_4}}}}}{{{V_{{H_2}{O_2}}}}} = \frac{5}{2}.\frac{{0,02.12,5}}{{10}} = 0,0625M.\end{array}\)
4. Sai. Trong quá trình chuẩn độ, ion MnO4- bị khử thành Mn2+.
5. Đúng.
Lời giải
Đáp án:
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 0,03
Dựa vào hình vẽ xác định được thể tích KMnO4 đã dùng cho chuẩn độ là 3mL.
Phương trình hóa học của phản ứng chuẩn độ:
\[10FeS{O_4}\; + {\rm{ }}2KMn{O_4}\; + {\rm{ }}8{H_2}S{O_4}\; \to {\rm{ }}5F{e_2}{(S{O_4})_3}\; + {\rm{ }}{K_2}S{O_4}\; + {\rm{ }}2MnS{O_4} + {\rm{ }}8{H_2}O\]
Theo phương trình hóa học ta có:
\[\begin{array}{l}{n_{FeS{O_4}}} = 5.{n_{KMn{O_4}}} \Leftrightarrow {C_{FeS{O_4}}}.{V_{FeS{O_4}}} = 5.{C_{KMn{O_4}}}.{V_{KMn{O_4}}}\\ \Rightarrow {C_{FeS{O_4}}} = \frac{{5.{C_{KMn{O_4}}}.{V_{KMn{O_4}}}}}{{{V_{FeS{O_4}}}}} = \frac{{5.0,02.3}}{{10}} = 0,03M.\end{array}\]
Câu 3
A. Methylamine.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. CH4.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
