Một pin Galvani được thiết lập ở điều kiện chuẩn theo sơ đồ sau:
Cầu muối chứa muối NH4NO3. Khi pin Galvani trên hoạt động:
Một pin Galvani được thiết lập ở điều kiện chuẩn theo sơ đồ sau:
Cầu muối chứa muối NH4NO3. Khi pin Galvani trên hoạt động:
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 1
1. Đúng. Năng lượng từ phản ứng hóa học trên đã chuyển hóa thành điện năng giúp pin hoạt động.
2. Sai. Cu là anode, tại đây Cu bị oxi hóa thành Cu2+ nên ion NO3− sẽ di chuyển tới để trung hòa điện tích của Cu2+. Ag là cathode, tạid dây Ag+ bị khử thành Ag nên NH4+ sẽ di chuyển tới để trung hòa điện tích của NO3−.
3. Sai. Khi pin hoạt động electron từ điện cực Cu di chuyển qua dân dẫn đến điện cực Ag.
4. Sai. Phản ứng xảy ra trong pin Galvani trên là: Cu(s) + 2Ag+(aq) → Cu2+(aq) + 2Ag(s).
5. Sai. Có thể thay NH4NO3 bằng chất khác, miễn thỏa mãn: Tan tốt trong nước; Các ion không phản ứng với dung dịch trong hai nửa pin; Không làm thay đổi bản chất phản ứng điện hóa; Có độ linh động ion tương đối tốt để duy trì trung hòa điện tích.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Hướng dẫn giải
1. Sai.
2KMnO4 + 5H2O2 + 3H2SO4 → 2MnSO4 + K2SO4 + 5O2 + 8H2O
2. Sai. Khi chuẩn độ, dung dịch KMnO4 được cho vào burette, còn dung dịch H2O2 được cho vào bình tam giác.
3. Đúng.
2KMnO4 + 5H2O2 + 3H2SO4 → 2MnSO4 + K2SO4 + 5O2 + 8H2O
\(\begin{array}{l}{C_{M({H_2}{O_2})}}.{V_{{H_2}{O_2}}} = \frac{5}{2}.{C_{M(KMn{O_4})}}.{V_{KMn{O_4}}}\\ \Rightarrow {C_{M({H_2}{O_2})}} = \frac{5}{2}.\frac{{{C_{M(KMn{O_4})}}.{V_{KMn{O_4}}}}}{{{V_{{H_2}{O_2}}}}} = \frac{5}{2}.\frac{{0,02.12,5}}{{10}} = 0,0625M.\end{array}\)
4. Sai. Trong quá trình chuẩn độ, ion MnO4- bị khử thành Mn2+.
5. Đúng.
Lời giải
Đáp án:
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 0,03
Dựa vào hình vẽ xác định được thể tích KMnO4 đã dùng cho chuẩn độ là 3mL.
Phương trình hóa học của phản ứng chuẩn độ:
\[10FeS{O_4}\; + {\rm{ }}2KMn{O_4}\; + {\rm{ }}8{H_2}S{O_4}\; \to {\rm{ }}5F{e_2}{(S{O_4})_3}\; + {\rm{ }}{K_2}S{O_4}\; + {\rm{ }}2MnS{O_4} + {\rm{ }}8{H_2}O\]
Theo phương trình hóa học ta có:
\[\begin{array}{l}{n_{FeS{O_4}}} = 5.{n_{KMn{O_4}}} \Leftrightarrow {C_{FeS{O_4}}}.{V_{FeS{O_4}}} = 5.{C_{KMn{O_4}}}.{V_{KMn{O_4}}}\\ \Rightarrow {C_{FeS{O_4}}} = \frac{{5.{C_{KMn{O_4}}}.{V_{KMn{O_4}}}}}{{{V_{FeS{O_4}}}}} = \frac{{5.0,02.3}}{{10}} = 0,03M.\end{array}\]
Câu 3
A. Methylamine.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. CH4.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
