Aspirin (acetylsalicylic acid) được sử dụng trong y học để sản xuất thuốc chống viêm, hạ sốt. Trong phòng thí nghiệm, khi đun nóng hỗn hợp gồm 13,8 gam salicylic acid với 15,3 gam anhydride acetic (có xúc tác thích hợp) với hiệu suất 55%, thu được acetic acid và m gam aspirin theo phương trình hóa học:
Giá trị của m bằng bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến hàng phần mười.
Aspirin (acetylsalicylic acid) được sử dụng trong y học để sản xuất thuốc chống viêm, hạ sốt. Trong phòng thí nghiệm, khi đun nóng hỗn hợp gồm 13,8 gam salicylic acid với 15,3 gam anhydride acetic (có xúc tác thích hợp) với hiệu suất 55%, thu được acetic acid và m gam aspirin theo phương trình hóa học:
Giá trị của m bằng bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến hàng phần mười.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 9,9
nsalicylic acid = \[\frac{{13,8}}{{138}} = 0,1\,mol;\] \[{n_{anhydride\,acid}} = \,\frac{{15,3}}{{102}} = 0,15\,mol.\]
PTHH: HOOC – C6H4 – OH + (CH3CO)2O → HOOC – C6H4 – OOCCH3 + CH3COOH
0,1 < 0,15 → 0,1 mol
H = 55% \[ \Rightarrow \] maspirin = 0,1.180.55% = 9,9 gam.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 135
- Phát biểu (1) đúng. Quả đu đủ chứa papain nên thịt được nấu với đu đủ xanh thì sẽ nhanh mềm hơn do protein trong thịt bị thủy phân một phần.
- Phát biểu (2) sai. Thủy phân hoàn toàn papain, thu được 1 α-amino acid và 1 β-amino acid.
- Phát biểu (3) đúng. Papain sở hữu nhóm amino (-NH2) và nhóm carboxyl (-COOH).
- Phát biểu (4) sai. Thủy phân hoàn toàn a mol papain trong dung dịch HCl thì số mol HCl phản ứng tối đa là 3a mol (N–H trong vòng do tham gia liên hợp π nên N không còn sở hữu đôi electron tự do chưa liên kết và không còn khả năng nhận H+, 3N còn lại phản ứng bình thường).
- Phát biểu (5) đúng. Nhựa đu đủ chứa papain nên những người bị dị ứng với nhựa đu đủ được khuyến cáo không nên sử dụng thuốc chứa papain.
Lời giải
Đáp án:
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 4
Khi phóng điện:
Anode (−): \[Pb + \,\,SO_4^{2 - } \to PbS{O_4} + 2e\].
Cathode (+): PbO2 + H2SO4 + 2H+ + 2e → PbSO4 + 2H2O.
- Phát biểu (1) sai. Tại anode chì bị oxi hóa tạo thành PbSO4.
- Phát biểu (2) sai. Tại cathode PbO2 bị khử tạo thành PbSO4.
- Phát biểu (3) sai. Khi phóng điện khối lượng các điện cực đều tăng do các chuyển hóa Pb (207) → PbSO4 (303) và PbO2 (239) → PbSO4 (303).
- Phát biểu (4) đúng. H2SO4 tham gia phản ứng ở các điện cực tạo kết tủa nên nồng độ giảm.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. Chiết.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
