Trong quá trình điện phân Al2O3 nóng chảy, anode làm bằng than chì bị tiêu hao dần; sau một thời gian, phần còn lại được tháo ra khỏi bể. Tiêu hao anode lí thuyết là lượng than chì tối thiểu bị oxi hóa bởi oxygen sinh ra, tính trên mỗi tấn nhôm thu được (kg than/tấn nhôm). Giá trị này được xác định là 333 kg than/tấn nhôm.
Một bể điện phân Al2O3 vận hành liên tục trong 30 ngày với ba thông số: Tổng khối lượng than chì được đưa vào bể để làm anode là 18,0 tấn; Tổng khối lượng của than chì được tháo ra khỏi bể là 4,2 tấn; Tổng khối lượng nhôm sản xuất được là 33,3 tấn. Coi than chì đưa vào và tháo ra đều là than chì khô, bỏ qua tạp chất. Chênh lệch giữa tiêu hao anode thực tế và tiêu hao anode lí thuyết trong 30 ngày là bao nhiêu kg than/tấn nhôm? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Trong quá trình điện phân Al2O3 nóng chảy, anode làm bằng than chì bị tiêu hao dần; sau một thời gian, phần còn lại được tháo ra khỏi bể. Tiêu hao anode lí thuyết là lượng than chì tối thiểu bị oxi hóa bởi oxygen sinh ra, tính trên mỗi tấn nhôm thu được (kg than/tấn nhôm). Giá trị này được xác định là 333 kg than/tấn nhôm.
Một bể điện phân Al2O3 vận hành liên tục trong 30 ngày với ba thông số: Tổng khối lượng than chì được đưa vào bể để làm anode là 18,0 tấn; Tổng khối lượng của than chì được tháo ra khỏi bể là 4,2 tấn; Tổng khối lượng nhôm sản xuất được là 33,3 tấn. Coi than chì đưa vào và tháo ra đều là than chì khô, bỏ qua tạp chất. Chênh lệch giữa tiêu hao anode thực tế và tiêu hao anode lí thuyết trong 30 ngày là bao nhiêu kg than/tấn nhôm? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp số : 81,4
Hướng dẫn giải
m than chì tiêu hao tính theo lý thuyết = 33,3.333 = 11088,9 kg
m than chì tiêu hao thực tế = 18 – 4,2 = 13,8 tấn = 13800 kg
Chênh lệch giữa thực tế và lý thuyết cho mỗi tấn nhôm là:
\[\frac{{\left( {13800{\rm{ }}--{\rm{ }}11088,9} \right)}}{{33,3}}\]= 81,4 kg than chì / 1 tấn nhôm.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp số : 12
Hướng dẫn giải
Các chất có môi trường acid (1)(2) có khả năng phản ứng và hòa tan gỉ sét:
Fe2O3 + 6H⁺ → 2Fe³⁺ + 3H2O
Lời giải
Đáp án:
Đáp số : 48,9
Hướng dẫn giải
ΔrH⁰298 = -394.2 – 242.3 – (-278) = -1236 kJ
1 L xăng E5 chứa 50 mL C2H5OH và 0,95 L xăng nền
→ Năng lượng từ 1L xăng E5:
E = \[\frac{{1236.50.0,789}}{{46}} + {\rm{ }}0,95.36500 = 35735{\rm{ }}kJ\]
1 L xăng E10 chứa 100 mL C2H5OH và 0,9 L xăng nền
→ Năng lượng từ 1L xăng E10:
E = \[\frac{{1236.100.0,789}}{{46}} + {\rm{ }}0,9.36500{\rm{ }} = {\rm{ }}34970{\rm{ }}kJ\]
Quãng đường chạy được khi xe sử dụng 1L xăng E10 là:
\[\frac{{50.34970}}{{35735}} = {\rm{ }}48,9{\rm{ }}km\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.