khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/05/2026 3 Lưu

Hình bên biểu diễn sự phụ thuộc của tổng tỉ lệ phần trăm các dạng mang điện (cation và anion) của glycine vào giá trị pH của môi trường.

Hình bên biểu diễn sự phụ thuộc của tổng tỉ lệ phần trăm các dạng mang điện (cation và anion) của glycine vào giá trị pH của môi trường.  Phát biểu nào sau đây đúng? (ảnh 1) 

Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Tại điểm A trên đồ thị, glycine bị proton hóa và tồn tại chủ yếu ở dạng cation HOOC-CH2-NH3+. 
B. Tại điểm B trên đồ thị, dạng tồn tại chủ yếu của glycine là ion lưỡng cực có tổng điện tích bằng 0. 
C. Khi pH của môi trường tăng dần từ 2 đến 12, điện tích thực của dạng tồn tại ưu thế trong dung dịch chuyển dần từ âm sang dương. 
D. Tại điểm cực tiểu của đồ thị (pH = 6), nồng độ các dạng mang điện của glycine trong dung dịch đạt giá trị cực đại.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

Tại điểm A, pH = 2 (môi trường acid mạnh) nên glycine bị proton hóa và tồn tại chủ yếu ở dạng cation HOOC-CH2-NH3+.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1235

Đáp án: 1235

(1) Đúng: Nhựa ABS được tổng hợp từ 3 monomer khác nhau (acrylonitrile, butadiene, styrene) bằng phản ứng đồng trùng hợp.

(2) Đúng: Nhựa ABS chứa mắt xích butadiene có liên kết đôi C=C mạch thẳng nên làm mất màu dung dịch bromine.

(3) Đúng: Mắt xích butadiene mang đặc tính của cao su, giúp tăng độ dẻo dai và chịu va đập cho vật liệu.

(4) Sai: Nhựa ABS chứa nguyên tố N (từ acrylonitrile), khi đốt cháy ngoài \({\rm{C}}{{\rm{O}}_2}\), \({{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\) còn sinh ra khí \({{\rm{N}}_2}\)

(5) Đúng:

Tỉ lệ khối lượng styrene là 100 %-15,41%-39,24%=45,35%.

Tỉ lệ số mắt xích \({\rm{x : y : z}} = \frac{{15,41}}{{53}}:\frac{{39,24}}{{54}}:\frac{{45,35}}{{104}} \approx 0,29:0,726:0,436 \approx 2:5:3\)

Lời giải

Đáp án:

87,4

Đáp án: 87,4

\({{\rm{n}}_{{\rm{Fe}}(70{{\rm{m}}^3})}} = \frac{{{{0,3.10}^{ - 3}}{{.3.70.10}^3}}}{{56}} = 1,125{\rm{ mol}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\rm{n}}_{{\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }}}} = 1,125.90\% = 1,0125{\rm{ mol}}}\\{{{\rm{n}}_{{\rm{F}}{{\rm{e}}^{3 + }}}} = 1,125.10\% = 0,1125{\rm{ mol}}}\end{array}} \right.\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\rm{n}}_{{\rm{O}}{{\rm{H}}^ - }({\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }})}} = {{\rm{n}}_{{{\rm{H}}^ + }}} = 2{{\rm{n}}_{{\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }}}} = 2.1,0125 = 2,025{\rm{ mol}}}\\{{{\rm{n}}_{{\rm{O}}{{\rm{H}}^ - }({\rm{F}}{{\rm{e}}^{3 + }})}} = 3{{\rm{n}}_{{\rm{F}}{{\rm{e}}^{3 + }}}} = 3.0,1125 = 0,3375{\rm{ mol}}}\end{array}} \right. \Rightarrow \sum {{{\rm{n}}_{{\rm{O}}{{\rm{H}}^ - }}}} = 2,025 + 0,3375 = 2,3625{\rm{ mol}}\)

 

\( \Rightarrow {{\rm{n}}_{{\rm{Ca(OH}}{{\rm{)}}_2}}} = \frac{{{{\rm{n}}_{{\rm{O}}{{\rm{H}}^ - }}}}}{2} = \frac{{2,3625}}{2} = 1,18125{\rm{ mol}} \Rightarrow {{\rm{m}}_{{\rm{Ca(OH}}{{\rm{)}}_2}}} = 1,18125.74 = 87,4125{\rm{ gam}}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. CuSO4.                   

B. AlCl3.                 
C. FeCl3.                         
D. MgCl2.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP