khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/05/2026 392 Lưu

Một gia đình ở vùng nông thôn sử dụng nước giếng khoan có chứa hàm lượng ion Ca2+ và Mg2+ cao (nước cứng). Khi dùng xà phòng (thành phần chính là sodium stearate) để giặt quần áo, họ thấy xuất hiện các kết tủa trắng bám vào vải và hiệu quả giặt rửa kém. Để khắc phục, họ chuyển sang dùng chất giặt rửa tổng hợp (thành phần chính là sodium lauryl sulfate).

a) Sodium stearate (C17H33COONa) là muối sodium của một acid béo no.
Đúng
Sai
b) Kết tủa trắng bám vào quần áo ở trên là muối stearate không tan của calcium và magnesium.
Đúng
Sai
c) Việc gia đình chuyển sang dùng chất giặt rửa tổng hợp là hợp lý vì các muối của chúng với ion Ca2+, Mg2+ tan tốt trong nước, giúp duy trì hiệu quả làm sạch trong nước cứng.
Đúng
Sai
d) Dù khắc phục được nhược điểm của xà phòng trong nước cứng, việc lạm dụng chất giặt rửa tổng hợp khó phân hủy sinh học sẽ gây ô nhiễm nguồn nước và hệ sinh thái lâu dài hơn.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

(a) Sai, sodium stearate là C17H35COONa (muối của acid béo no), còn C17H33COONa là sodium oleat, muối của acid béo không no.

(b) Đúng, khi giặt xà phòng trong nước cứng:

2C17H35COONa + Mg2+ → (C17H35COO)2Mg + 2Na+

2C17H35COONa + Ca2+ → (C17H35COO)2Ca + 2Na+

(c) Đúng, chất giặt rửa tổng hợp (như sodium lauryl sulfate) có ưu điểm vượt trội hơn xà phòng ở chỗ: muối của nó với calcium và magnesium ([CH3(CH2)11OSO3]2Ca/Mg) tan được trong nước. Do đó, nó không tạo kết tủa và vẫn giữ được hiệu quả làm sạch ngay cả trong môi trường nước cứng.

(d) Đúng, xà phòng có nguồn gốc từ chất béo tự nhiên nên rất dễ bị vi sinh vật phân hủy. Ngược lại, nhiều chất giặt rửa tổng hợp (đặc biệt là loại có mạch carbon phân nhánh) rất khó bị phân hủy sinh học. Khi thải ra sông ngòi, chúng tạo lớp bọt ngăn cản quá trình hòa tan oxy vào nước, gây hại cho sinh vật thủy sinh và làm ô nhiễm nguồn nước lâu dài.

Chú ý: Cân nhắc chọn đúng – sai cho (d). Đánh giá (d) đúng là đánh giá phổ quát cho chất giặt rửa nói chung, nhưng việc gia đình trên đang “xài hàng xịn” sodium lauryl sulfate CH3(CH2)11OSO3Na thì cần có cái nhìn tích cực hơn:

+ Phân tử không nhánh, mạch C lại ngắn hơn cả xà phòng (ngắn tới mức ngắn nhất có thể, nếu ngắn hơn nữa thì gốc kỵ nước không đạt, giảm hoặc mất chức năng giặt rửa).

+ Đây là sulfate (có liên kết C-O-S, không có C-S) chứ không phải sulfonate (có liên kết C-S) nên việc phân hủy càng thuận lợi.

Sodium lauryl sulfate đánh bại xà phòng trên nhiều lĩnh vực: khả năng giặt rửa, ảnh hưởng môi trường, giá thành khi sản xuất công nghiệp… Điểm trừ của nó là nguồn gốc: Nó được tạo ra từ dầu mỏ!

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(a) Đúng, thế điện cực chuẩn càng lớn thì tính oxi hóa của dạng oxi hóa càng mạnh. O₂/H⁺ có thế điện cực chuẩn lớn hơn hẳn O₂/OH⁻ (1,23V so với 0,40V) nên trong môi trường acid O₂ có tính oxi hóa mạnh hơn đáng kể chính nó trong môi trường base.

(b) Sai, pin trên sử dụng môi trường acid nên E° = 1,23 − 0,0 = 1,23V

(c) Sai, phản ứng trực tiếp giữa O2 và H2 sẽ giải phóng năng lượng nhiệt và ánh sáng, không tận dụng được dòng electron tạo nên dòng điện. Vì vậy hệ thống phải dùng phản ứng gián tiếp, quá trình xảy ra trên 2 bề mặt điện cực khác nhau, điện cực anode đóng vai trò nơi tiếp nhận electron từ H2 nhường ra, điện cực cathode cung cấp electron cho O2.

(d) Sai, đúng là pin nhiên liệu hydrogen-oxygen ít gây ô nhiễm hơn acquy chì rất nhiều, nhưng sản phẩm cuối cùng của pin là H2O, không phải H+ (H+ sinh ra ở cực này nhưng lại bị tiêu thụ ở cực kia với lượng bằng nhau nên không đổi)

Lời giải

Đáp án:

50

Đáp số : 50

Hướng dẫn giải

\({\Delta _{\rm{r}}}{\rm{H}}_{298}^{\rm{o}}\) (1) = -1118 kJ; \({\Delta _{\rm{r}}}{\rm{H}}_{298}^{\rm{o}}\) (2) = -824 kJ

mFe tham gia (1) = 12 gam, mFe tham gia (2) = 8 gam (Chỉ 1 chất thì tỉ lệ mol cũng giống tỉ lệ khối lượng)

Nhiệt lượng mà tay nhận được: \[Q{\rm{ }} \approx 36\% .\left[ {\frac{{12.1118}}{{3.56}}{\rm{ }} + \frac{{{\rm{ }}8.824}}{{2.56}}} \right] = 50{\rm{ }}kJ\]

Câu 4

a) Kết quả thu được từ các thí nghiệm phù hợp với giả thuyết ban đầu của nhóm học sinh.
Đúng
Sai
b) Việc đun sôi nhẹ dung dịch sau phản ứng ở bước 2 nhằm loại bỏ khí CO2 hòa tan, hạn chế sai lệch kết quả khi chuẩn độ.
Đúng
Sai
c) Giá trị trung bình số mol NaOH tiêu tốn để trung hòa hết lượng HCl dư trong 50,0 mL dung dịch X là 0,003 mol.
Đúng
Sai
d) Không xác định được hàm lượng CaCO3 trong vỏ trứng bằng phương pháp chuẩn độ trực tiếp mẫu bột vỏ trứng với dung dịch HCl do phản ứng chậm và khó xác định điểm tương đương.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Ống 1 xuất hiện kết tủa trắng do sự đông tụ của protein trong môi trường acid, ống 2 xuất hiện kết tủa do sự kết hợp của protein với ion kim loại nặng.
B. Ống 1 có màu tím đặc trưng do phản ứng biuret xảy ra khi đun nóng, ống 2 không có hiện tượng gì vì protein trong huyết tương không phản ứng với muối.
C. Ống 1 xảy ra phản ứng thủy phân tạo thành các amino acid tan trong dung dịch, ống 2 xuất hiện màu vàng do phản ứng màu Xanthoproteic.
D. Cả hai ống nghiệm đều xuất hiện kết tủa vàng đậm, chứng tỏ tất cả các protein trong huyết tương đều bị biến tính hoàn toàn bởi các tác nhân hóa học.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Caffeine có công thức phân tử là C8H10N4O2.
Đúng
Sai
b) Caffeine tác dụng với dung dịch HNO2 đun nóng tạo khí N2.
Đúng
Sai
c) Do phân tử chứa hai liên kết peptide (-CO-NH-) nên dung dịch caffeine tạo thành sản phẩm màu tím đặc trưng với thuốc thử biuret.
Đúng
Sai
d) Để sản xuất thuốc tiêm dễ hấp thu, caffeine thường được cho tác dụng acid để chuyển sang dạng muối nhằm tăng độ tan trong nước so với dạng base ban đầu.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP