Tinh thể CuSO4.5H2O (Copper(II) sulfate pentahydrate) là hóa chất đa dụng, ứng dụng rộng rãi trong nông nghiệp (thuốc trừ nấm, thuốc diệt cỏ), nuôi trồng thủy sản (diệt tảo, khử trùng nước), công nghiệp mạ điện. Để thu được tinh thể CuSO4.5H2O người ta tiến hành nung 500 gam một mẫu quặng malachite có thành phần chính là Cu(OH)2.CuCO3 (còn lại là tạp chất trơ) trong không khí đến khối lượng không đổi. Cho toàn bộ lượng chất rắn thu được (gồm CuO và tạp chất trơ) vào cốc thủy tinh, sau đó cho từ từ dung dịch H2SO4 19,6% vào cốc cho đến khi chất rắn không tan thêm được nữa thì dừng lại, lọc bỏ tạp chất trơ thu được dung dịch X. Làm lạnh toàn bộ dung dịch X xuống 10°C thu được dung dịch Y có nồng độ 20,61% và tách ra m gam tinh thể CuSO4.5H2O. Biết trong quặng malachite thì Cu chiếm 40,96% về khối lượng. Giá trị của m là? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Tinh thể CuSO4.5H2O (Copper(II) sulfate pentahydrate) là hóa chất đa dụng, ứng dụng rộng rãi trong nông nghiệp (thuốc trừ nấm, thuốc diệt cỏ), nuôi trồng thủy sản (diệt tảo, khử trùng nước), công nghiệp mạ điện. Để thu được tinh thể CuSO4.5H2O người ta tiến hành nung 500 gam một mẫu quặng malachite có thành phần chính là Cu(OH)2.CuCO3 (còn lại là tạp chất trơ) trong không khí đến khối lượng không đổi. Cho toàn bộ lượng chất rắn thu được (gồm CuO và tạp chất trơ) vào cốc thủy tinh, sau đó cho từ từ dung dịch H2SO4 19,6% vào cốc cho đến khi chất rắn không tan thêm được nữa thì dừng lại, lọc bỏ tạp chất trơ thu được dung dịch X. Làm lạnh toàn bộ dung dịch X xuống 10°C thu được dung dịch Y có nồng độ 20,61% và tách ra m gam tinh thể CuSO4.5H2O. Biết trong quặng malachite thì Cu chiếm 40,96% về khối lượng. Giá trị của m là? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp số : 298
Hướng dẫn giải
nCuO = nCu trong quặng = \[\frac{{500.40,96\% }}{{64}} = 3,2\]mol
CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
3,2...... ..3,2.............3,2 mol
\[\begin{array}{*{20}{l}}{{m_{ddX}}{\rm{ }} = {\rm{ }}{m_{CuO}}{\rm{ }} + {\rm{ }}{m_{dd{H_2}S{O_4}}} = {\rm{ }}3,2.80{\rm{ }} + {\rm{ }}\frac{{3,2.98}}{{19,6\% }} = {\rm{ }}1856{\rm{ }}gam}\\{{m_{CuS{O_4}}} = 3,2.160{\rm{ }} = \frac{{{\rm{ }}160m}}{{250}} + \left( {1856{\rm{ }}--{\rm{ }}m} \right).20,61\% }\end{array}\]
→ m = 298 gam
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp số : 1,03
Hướng dẫn giải
C8H18(l) + 12,5O2(g) → 8CO2(g) + 9H2O(l) (1)
C2H5OH(l) + 3O2(g) → 2CO2(g) + 3H2O(l) (2)
\({\Delta _r}{\rm{H}}_{298}^{\rm{o}}\) (1) = -393,5.8 – 285,8.9 – (-259,2) = -5461 kJ
\({\Delta _r}{\rm{H}}_{298}^{\rm{o}}\) (2) = -393,5.2 – 285,8.3 – (-277,6) = -1366,8 kJ
Tính cho 1 km:
+ Khi dùng xăng truyền thống:
\[\frac{{28\% {V_1}.0,7.5461}}{{114}} = 230 \to {V_1} = {\rm{ }}24,4965{\rm{ }}mL\]
+ Khi dùng xăng E10:
\[28\% \left[ {\frac{{0,1{V_2}.0,8.1366,8}}{{46}} + {\rm{ }}\frac{{0,9{V_2}.0,7.5461}}{{114}}} \right]{\rm{ }} = {\rm{ }}230\]→ V2 = 25,2311 mL
→ V2/V1 = 1,03
Lời giải
Đáp án:
Đáp số : 44,8
Hướng dẫn giải
56 mg/L = 56 g/m³ → mNH4+ = 800.56 = 44800 gam = 44,8 kg
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.