khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

30/05/2026 84 Lưu

Cao su thiên nhiên là một loại polymer có chứa các mắt xích isoprene. Cao su thiên nhiên có phản ứng với lưu huỳnh tạo ra cao su lưu hóa có tính đàn hồi, lâu mòn, chịu nhiệt tốt hơn. Cấu trúc một đoạn mạch cao su thiên nhiên và sơ đồ lưu hóa cao su được cho ở hình dưới đây.

Cao su thiên nhiên là một loại polymer có chứa các mắt xích isoprene. Cao su thiên nhiên có phản ứng với lưu huỳnh tạo ra cao su lưu hóa có tính đàn hồi, lâu mòn, chịu nhiệt tốt hơn.  (ảnh 1)
Cao su thiên nhiên là một loại polymer có chứa các mắt xích isoprene. Cao su thiên nhiên có phản ứng với lưu huỳnh tạo ra cao su lưu hóa có tính đàn hồi, lâu mòn, chịu nhiệt tốt hơn.  (ảnh 2)

a) Các liên kết đôi trong đoạn mạch cao su thiên nhiên đều ở dạng cis.    
Đúng
Sai
b) Một loại cao su isoprene lưu hóa chứa 24,06 % sulfur về khối lượng. Giả thiết rằng một nguyên tử S thay thế cho một nguyên tử H ở nhóm –CH2– trong mạch cao su thì số mắt xích isoprene trung bình có một cầu disulfide (-S-S-) là 3. (Chỉ làm tròn số ở phép tính cuối cùng và số mắt xích làm tròn số đến phần nguyên).    
Đúng
Sai
c) Vì có liên kết đôi trong phân tử nên cao su thiên nhiên tham gia được phản ứng cộng với H2, HCl.    
Đúng
Sai
d) Vì các đoạn mạch isoprene trong cao su thiên nhiên và cao su lưu hóa không bị thay đổi nên phản ứng lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng giữ nguyên mạch polymer.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

(a) Đúng, tất cả các liên kết đôi C=C trong cao su thiên nhiên đều có cấu hình cis (các mạch chính nằm cùng một phía đối với liên kết đôi)

(b) Đúng

Mỗi cầu nối tương ứng với k mắt xích C5H8 → Cao su lưu hóa là C5kH8k-2S2

\[\% S{\rm{ }} = \frac{{32.2}}{{68k{\rm{ }} + {\rm{ }}62}} = 24,06\% {\rm{ }} \to {\rm{ }}k{\rm{ }} = {\rm{ }}3\]

(c) Đúng, mỗi mắt xích của cao su thiên nhiên đều chứa một liên kết đôi C=C, do đó, nó có các tính chất hóa học đặc trưng của một alkene như khả năng tham gia phản ứng cộng phá vỡ liên kết π với các tác nhân như H2, HCl.

(d) Sai, phản ứng lưu hóa cao su kết nối nhiều mạch đơn lại với nhau thành mạng lưới không gian nên đây là phản ứng tăng mạch.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

30,2

Đáp số : 30,2

Hướng dẫn giải

100 mL dung dịch ethanol chứa C2H5OH (x mL) và H2O (y mL)

→ x + y = 100

\[n{}_{{H_2}} = \frac{1}{2}\left[ {\frac{{0,8x}}{{46}}{\rm{ }} + {\rm{ }}\frac{y}{{18}}} \right]{\rm{ }} = {\rm{ }}2,2013\] x = 30,2; y = 69,8

→ D = x/100 = 30,2o

Lời giải

(a) Sai, trong cùng điều kiện phản ứng (cùng diện tích bề mặt chất xúc tác, xem số liệu TN1 và TN2), khi tăng nồng độ ammonia (NH3) thì tốc độ phản ứng không đổi: Nồng độ đầu của NH3 dùng là 1,20 mmol/L hay 2,40 mmol/L thì cứ sau 20 phút nồng độ NH3 lại giảm đi 0,40 mmol/L (ở giai đoạn đầu).

(b) Sai, v trung bình = \[\frac{{\left( {2,4{\rm{ }}--{\rm{ }}2,0} \right){{.10}^{ - 3}}}}{{20}}{\rm{ }} = {\rm{ }}{2,00.10^{ - 5}}\]mol/L.phút

(c) Đúng, kết quả cho thấy diện tích bề mặt chất xúc tác tăng gấp đôi thì tốc độ tăng gấp đôi (ở giai đoạn đầu).

(d) Sai (giải thích cho cả mục a, c):

Bề mặt W tạo ra các trung tâm hoạt động và NH3 bị phân hủy tại các trung tâm này. Khi diện tích bề mặt lớn, số trung tâm hoạt động nhiều, NH3 bị phân hủy nhanh hơn.

Mỗi trung tâm hoạt động tiếp nhận nguyên liệu NH3 theo khả năng của mình, không phụ thuộc nồng độ NH3 đang ở chế độ đợi chờ bên ngoài là nhiều hay ít → Tốc độ phản ứng không phụ thuộc nồng độ NH3. Tốc độ này hoàn toàn tuyến tính cho đến khi NH3 “chạm đáy” thì tốc độ đột ngột về 0 ngay.

Các trung tâm hoạt động đòi hỏi nồng độ nguyên liệu NH3 phải đạt mức nhất định. Khi nồng độ NH3 “chạm đáy”, các trung tâm này đồng loạt nghỉ, không phụ thuộc vào số lượng trung tâm.

TN3 cho thấy trung tâm hoạt động đã nghỉ khi nồng độ NH3 còn 0,40 mmol/L → x = y = 0,40 mmol/L.

Câu 4

a) Phản ứng () là phản ứng tỏa nhiệt.    
Đúng
Sai
b) Vì phức chất [Co(H2O)6]2+ có dạng hình học bát diện nên mỗi phối tử nước chỉ sử dụng một trong hai cặp electron dùng chung giữa nguyên tử oxygen với nguyên tử hydrogen cho vào orbital trống của nguyên tử trung tâm để tạo 6 liên kết cho – nhận giữa phối tử với nguyên tử trung tâm.   
Đúng
Sai
c) Phức chất [Co(H2O)6]2+ có màu hồng.    
Đúng
Sai
d) Số oxi hóa khác nhau của cobalt trong phức chất [Co(H2O)6]2+ và phức chất [CoCl4]2- là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau về màu sắc của hai phức này.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Thuỷ luyện.                                             
B. Nhiệt luyện.                               
C. Điện phân dung dịch.                           
D. Điện phân nóng chảy.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP