khoahoc.vietjack.com

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

* Quyền của người quản lý tài sản:

1. Người quản lý di sản quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 616 của Bộ luật này có quyền sau đây:

a) Đại diện cho những người thừa kế trong quan hệ với người thứ ba liên quan đến di sản thừa kế;

b) Được hưởng thù lao theo thỏa thuận với những người thừa kế;

c) Được thanh toán chi phí bảo quản di sản.

2. Người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản quy định tại khoản 2 Điều 616 của Bộ luật này có quyền sau đây:

a) Được tiếp tục sử dụng di sản theo thỏa thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc được sự đồng ý của những người thừa kế;

b) Được hưởng thù lao theo thỏa thuận với những người thừa kế;

c) Được thanh toán chi phí bảo quản di sản.

3. Trường hợp không đạt được thỏa thuận với những người thừa kế về mức thù lao thì người quản lý di sản được hưởng một khoản thù lao hợp lý.

Quy định tại Điều 618 BLDS 2015

* Nghĩa vụ của người quản lý tài sản:

1. Người quản lý di sản quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 616 của Bộ luật này có nghĩa vụ sau đây:

a) Lập danh mục di sản; thu hồi tài sản thuộc di sản của người chết mà người khác đang chiếm hữu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

b) Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác, nếu không được những người thừa kế đồng ý bằng văn bản;

c) Thông báo về tình trạng di sản cho những người thừa kế;

d) Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại;

đ) Giao lại di sản theo yêu cầu của người thừa kế.

2. Người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản quy định tại khoản 2 Điều 616 của Bộ luật này có nghĩa vụ sau đây:

 quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác;

b) Thông báo về di sản cho những người thừa kế;

c) Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại;

d) Giao lại di sản theo thỏa thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc theo yêu cầu của người thừa kế.

Quy định tại Điều 617 BLDS 2015

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

* Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế. (Điều 613 BLDS 2015)

Lời giải

* Phân chia di sản theo thừa kế: 3 cách

- Chia đều di sản cho những người thừa kế được chỉ định trong di chúc.

- Chia di sản theo tỉ lệ

- Chia di sản theo hiện vật.

* Phân chia di sản theo pháp luật: theo các nguyên tắc

- Di sản phải chia theo hiện vật nếu người thừa kế yêu cầu được hưởng di sản bằng hiện vật.

- Chia trước và chia hết cho những người thừa kế ở hàng thừa kế trước.

- Di sản được chia đều cho những người cùng hưởng thừa kế.

* Phân chia di sản khi có người thừa kế mới:

- Con của người để lại di sản và còn sống sau thời điểm di sản thừa kế được phân chia.

- Người được Tòa án xác nhận là con của người để lại di sản nhưng quyết định hoặc bản án có hiệu lực sau thời điểm phân chia tài sản.

- Người được Tòa án xác định là cha, mẹ của người để lại di sản nhưng quyết định hoặc bản án có hiệu lực sau thời điểm phân chia di sản.

- Con của người để lại di sản bị Tòa án tuyên bố đã chết trước thời điểm người để lại di sản chết nhưng có tin tức xác thực là còn sống hoặc đã trở về sau thời điểm phân chia di sản.

- Cha, mẹ của người để lại di sản đã bị Tòa án tuyên bố đã chết trước thời điểm người để lại di sản chết nhưng có tin tức xác thực còn sống hoặc đã trở về sau thời điểm phâm chia tài sản.

- Nếu di sản được chia cho hàng thừa kế thứ hai hoặc hàng thừa kế thứ ba thì người thừa kế mới ở các hàng này cũng được xác định như trên.

* Phân chia di sản khi có người bị bác bỏ quyền thừa kế:

- Người thừa kế đã nhận di sản nhưng có căn cứ để xác định họ là người thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 621 BLDs 2015.

- Người đã nhận di sản theo hàng thừa kế thứ nhất nhưng có căn cứ để xác định họ không phải là cha, mẹ, con của người để lại di sản.

- Người đã nhận di sản theo hàng thừa kế thứ hai nhưng có căn cứ để xác định họ không phải là ông, bà, cháu, anh chị, em ruột của người để lại di sản.

- Người đã nhận di sản theo hàng thừa kế thứ ba nhưng có căn cứ để xác định họ không phải là cụ, chắt, cháu, cô, dì, chú, bác, cậu ruột của người để lại di sản.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP