Trong ngành Dược cách sử dụng hệ phân tán thô sau đây đúng:
Nhũ tương D/N thường dùng bên ngoài.
Nhũ tương N/D thường dùng bên trong.
Khí dung được sử dụng như thuốc có tác dụng nhanh chóng.
Tất cả đúng.
Câu hỏi trong đề: 300+ câu Trắc nghiệm Hóa lý có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Chọn đáp án A
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Chất nhũ hóa N/D.
Chất phá bọt.
Chất nhũ hóa D/N.
Thêm dung dịch CaCl₂.
Lời giải
Chọn đáp án A
Câu 2
Chất điện li.
Nhiệt độ.
Tác động cơ học
Lực đẩy tỉnh điện.
Lời giải
Chọn đáp án D
Câu 3
Muối giúp trao đổi ion.
Chất nhũ hóa N/D.
Chất phá bọt.
Chất nhũ hóa D/N.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Thế điện động giảm, lực đẩy tĩnh điện tăng.
Thế điện động giảm, lực đẩy tĩnh điện giảm.
Thế điện động tăng, lực đẩy tĩnh điện tăng.
Hệ keo bền vững về động học.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Keo tụ thay đổi nhiệt độ.
Keo tụ tự phát.
Keo tụ tương hổ.
Keo tụ do cơ học.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Giảm độ nhớt của nhũ tương.
Trung hòa điện tích trên bề mặt các hạt của pha phân tán.
Tập trung trên bề mặt pha phân tán, giảm sức căng bề mặt, tạo cho bề mặt tích điện.
Tập trung trên bề mặt pha phân tán, làm tăng năng lượng tự do của hệ nhũ tương.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Tướng phân tán.
Môi trường phân tán.
Chất nhũ hóa.
Chất tạo bọt.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.