Bạn Hoa dự định dùng hết số tiền 600 nghìn đồng để mua một số chiếc áo đồng giá tặng các bạn có hoàn cảnh khó khăn. Khi đến cửa hàng, loại áo mà bạn Hoa dự định mua được giảm giá 30 nghìn đồng/chiếc. Do vậy, bạn Hoa đã mua được số lượng áo gấp 1,25 lần so với dự định. Hỏi giá tiền ban đầu mỗi chiếc áo bạn Hoa đã mua là bao nhiêu? (Đơn vị: nghìn đồng).
Bạn Hoa dự định dùng hết số tiền 600 nghìn đồng để mua một số chiếc áo đồng giá tặng các bạn có hoàn cảnh khó khăn. Khi đến cửa hàng, loại áo mà bạn Hoa dự định mua được giảm giá 30 nghìn đồng/chiếc. Do vậy, bạn Hoa đã mua được số lượng áo gấp 1,25 lần so với dự định. Hỏi giá tiền ban đầu mỗi chiếc áo bạn Hoa đã mua là bao nhiêu? (Đơn vị: nghìn đồng).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Hướng dẫn giải
Đáp án: 150
Gọi giá tiền ban đầu của mỗi chiếc áo bạn Hoa đã mua là x (nghìn đồng, x > 30).
Theo dự định, số áo bạn Hoa mua được là \(\frac{{600}}{x}\) (chiếc)
Thực tế, giá tiễn mỗi chiếc áo là x – 30 (nghìn đồng)
Do đó, số áo thực tế bạn Hoa mua được là \(\frac{{600}}{{x - 30}}\) (chiếc)
Thực tế, bạn Hoa đã mua được số lượng áo gấp 1,25 lần so với dự định nên ta có phương trình: \(\frac{{600}}{{x - 30}} = 1,25 \cdot \frac{{600}}{x}\)
Giải phương trình, ta được: \(\frac{{600}}{{x - 30}} - 1,25 \cdot \frac{{600}}{x} = 0\)
\(\frac{{600}}{{x - 30}} - \frac{{750}}{x} = 0\)
\(\frac{{600x}}{{\left( {x - 30} \right)x}} - \frac{{750\left( {x - 30} \right)}}{{x\left( {x - 30} \right)}} = 0\)
600x – 750x + 22 500 = 0
150x = 22 5000
x = 150 (thỏa mãn)
Vậy giá tiền ban đầu của mỗi chiếc áo là 150 nghìn đồngHot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. 40 học sinh.
B. 42 học sinh.
C. 43 học sinh.
D. 44 học sinh.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Gọi số học sinh của lớp 8A là x (x ∈ ℕ*, học sinh).
Số học sinh lớp 8B là: 94 – x (học sinh)
Số học sinh giỏi lớp 8A là 25%x = 0,25x (học sinh).
Số học sinh giỏi lớp 8B là: 20% (94 – x) = 18,8 – 0,2x (học sinh).
Tổng số học sinh giỏi của hai lớp là 21 nên ta có phương trình:
0,25x + 18,8 – 0,2x = 21
0,05x = 2,2
x = 44 (thỏa mãn)
Do đó, số học sinh lớp 8A là 44 học sinh, số học sinh lớp 8B là 40 học sinh.
Câu 2
A. 48 km/h.
B. 90 km/h.
C. 45 km/h.
D. 60 km/h.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Đổi 10 phút = \(\frac{1}{6}\) giờ.
Gọi vận tốc của ô tô lúc đầu là x (x > 0, km/h).
Vận tốc của ô tô lúc sau là x + 6 (km/h).
Thời gian ô tô dự kiến đi đến B lúc đầu là: \(\frac{{120}}{x}\) (giờ).
Trong 1 giờ đầu, ô tô đi được quãng đường x (km) nên quãng đường còn lại là 120 – x (km).
Thời gian ô tô đi trên quãng đường còn lại là \(\frac{{120 - x}}{{x + 6}}\) (giờ)
Do xe đến B đúng hạn nên ta có phương trình:
\(\frac{{120 - x}}{{x + 6}}\) + 1 + \(\frac{1}{6}\) = \(\frac{{120}}{x}\)
\(\frac{{120 - x}}{{x + 6}}\) + \(\frac{7}{6}\) = \(\frac{{120}}{x}\)
6x(120 – x) + 7x(x + 6) = 720(x + 6)
720x – 6x2 + 7x2 + 42x = 720x + 4320
x2 + 42x – 4320 = 0
x2 – 48x + 90x – 4320 = 0
x(x – 48) + 90(x – 48) = 0
(x – 48)(x + 90) = 0
Suy ra x = 48 (thỏa mãn) hoặc x = −90 (loại).
Vậy vận tốc lúc đầu của ô tô là 48 km/h.
Câu 3
A. 40 sản phẩm.
B. 50 sản phẩm.
C. 60 sản phẩm.
D. 55 sản phẩm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. 20 km/h.
B. 15 km/h.
C. \(\frac{4}{5}\) km/h.
D. 12 km/h.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. 3 giờ.
B. 10 giờ 30 phút.
C. 11 giờ 30 phút.
D. 5 giờ 30 phút.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. 3 giờ 30 phút.
B. 9 giờ 45 phút.
C. 10 giờ 15 phút.
D. 10 giờ 25 phút.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. 10 m.
B. 8 m.
C. 5 m.
D. 4 m.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.