khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

09/06/2026 38 Lưu

Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 10 đến 12.

Vôi sống có nhiều ứng dụng như: sản xuất vật liệu xây dựng, vật liệu chịu nhiệt, khử chua đất trồng, tẩy uế, sát trùng, xử lý nước thải. Lò nung vôi trong công nghiệp được mô tả trong hình vẽ sau:

A diagram of a cylinder with rocks

AI-generated content may be incorrect.

Phản ứng phân hủy đá vôi để tạo ra vôi sống là một phản ứng cần được thực hiện ở nhiệt độ cao. Cụ thể đá vôi cần được đưa tới nhiệt độ khoảng 950oC để quá trình nhiệt phân có thể diễn ra. Kết quả là thu được vôi sống CaO và khí CO2. Ở các lò nung vôi công nghiệp, quá trình kiểm soát phát thải ô nhiễm được thực hiện chặt chẽ hơn. Sau một thời gian nhất định, người ta nạp nguyên liệu (đá vôi, than) vào lò; vôi sống được lấy ra qua cửa ở đáy lò; khí CO2 được thu qua cửa phía trên cửa lò và được dùng để sản xuất muối carbonate, nước đá khô. Khí CO2 liên tục được rút ra khỏi lò tránh quá trình tái tạo lại đá vôi diễn ra.

Biết rằng:

- Nhiệt hình thành chuẩn của các đá vôi, vôi sống và khí carbonic lần lượt là −1207,6 kJ/mol−634,9 kJ/mol và −393,5 kJ/mol.

- Đá vôi chỉ chứa CaCO3 và giả sử không có hợp chất nào khác.

Từ câu hỏi 10 đến 15, thí sinh chọn phương án đúng trong 4 phương án A, B, C, D đã cho.

Phương trình nhiệt hóa học của phản ứng nhiệt phân đá vôi ở điều kiện chuẩn là

A. CaO(s)+CO2( g)CaCO3( s)ΔrH298o=179,2 kJ.

B. CaO(s)+CO2( g)CaCO3( s)ΔrH298o=179,2kJ.

C. CaCO3( s)CaO(s)+CO2( g)ΔrH298°=+179,2 kJ.

D. CaCO3CaO+CO2ΔrH298o=+179,2 kJ.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: C

- Phương trình hóa học của phản ứng nhiệt phân đá vôi là: CaCO3CaO+CO2.

- Biến thiên enthalpy của phản ứng nhiệt phân đá vôi là:

ΔrH298o=ΔfH298o(CO2( g))+ΔfH298o(CaO( s))ΔfH298o(CaCO3( s))

= 3 9 3 , 5 + ( 6 3 4 , 9 ) ( 1 2 0 7 , 6 ) = + 1 7 9 , 2   k J .

Vì phương trình nhiệt hóa học phải có trạng thái của các chất và nhiệt kèm theo của phản ứng nên phương trình nhiệt hóa học của phản ứng nhiệt phân đá vôi là:

CaCO3( s)CaO(s)+CO2( g)ΔrH298°=+179,2 kJ.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Ở một lò nung vôi công nghiệp, cứ sản xuất được 1 000 kg vôi sống cần dùng m kg than đá làm nhiên liệu. Biết rằng:

- Than đá chứa 84% carbon về khối lượng, còn lại là các tạp chất trơ.

- Có 50% lượng nhiệt tỏa ra từ nhiên liệu được hấp thụ để phân huỷ đá vôi.

Giá trị của m bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

A. 231.

B. 232.

C. 329.

D. 464.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: B

Xét: CaCO3(s)  CaO(s) + CO2(g) (1)

Δ r H 2 9 8 0 ( 1 ) = = 3 9 3 , 5 + ( 6 3 4 , 9 ) ( 1 2 0 7 , 6 ) = + 1 7 9 , 2   k J .

Xét: C(s) + O2(g)  CO2(g) (2)

Δ r H 2 9 8 0 ( 2 ) = 3 9 3 , 5 k J .

Bảo toàn năng lượng: 1 7 9 , 2 . 1 0 0 0 5 6 = 5 0 1 0 0 . 8 4 1 0 0 . 3 9 3 , 5 . m 1 2 m = 2 3 2 , 3 4 7 tấn.

Làm tròn đến hàng đơn vị: 232 tấn.

Câu 3:

Đốt cháy 1 kg than đá tỏa ra một lượng nhiệt khoảng 25000 kJ, 60% lượng nhiệt này được sử dụng trực tiếp bởi phản ứng nhiệt phân đá vôi. Biết công suất của lò nung vôi là 420 tấn vôi sống/ngày. Khối lượng than đá (tính theo tấn) cần sử dụng trong một ngày là

A. 53,76 tấn.

B. 224 tấn.

C. 89,6 tấn.

D. 420 tấn.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: C

- Phản ứng nhiệt phân 1 mol đá vôi hay tạo ra 1 mol CaO cần được cung cấp lượng nhiệt là 179,2kJ.

- Để sản xuất 420 tấn vôi sống/ngày tương đương 420.10656=75.105 mol CaO thì cần một lượng nhiệt là: 75.105.179,2 = 1344.106 kJ

- Lượng nhiệt trên được cung cấp bởi than đá, nhưng chỉ tương ứng với 60% nhiệt mà than đá tỏa ra. Vậy lượng nhiệt ban đầu mà than đá có thể cung cấp là: 1344.106 : 60% = 224.107 kJ.

- Khối lượng than đá cần đốt cháy là: 224.107 : 25000 = 89,6.103 kg.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

1. Y có trong thành phần của giấm ăn. ×

Đúng
Sai

2. Z có trong thành phần của nước rửa tay khô có tác dụng diệt khuẩn. ×

Đúng
Sai

3. Phần trăm khối của O trong T là 36,36%. ×

Đúng
Sai

4. Công thức phân tử của W là C2H4O2. ×

Đúng
Sai

Lời giải

Cho sơ đồ phản ứng sau:

Biết rằng X, Y, Z, T, W là các hợp chất hữu cơ khác nhau; T chỉ chứa một loại nhóm chức. (ảnh 2)

1. Đúng. Y là CH3COOH có trong thành phần của giấm ăn.

2. Đúng. Z là C2H5OH có trong thành phần của nước rửa tay khô có tác dụng diệt khuẩn.

3. Sai. T: C9H14O6 %mO = 1 6 . 6 2 1 8 . 1 0 0 % = 4 4 , 0 4 % .

4. Sai. W là HCOOC2H5: C3H6O2.

Lời giải

Đáp án:

1. 3.1

Đáp án: 3.1

Lượng NaHCO3 bão hoà trong 112,7 g dung dịch ở 40 °C là: 1 1 2 , 7 .   1 2 , 7 1 0 0   +   1 2 , 7 = 1 2 , 7 0   ( g ) .

Gọi khối lượng NaHCO3 bị kết tinh khi giảm nhiệt độ từ 40 oC xuống 20 oC là x gam.

Bảo toàn khối lượng: x + ( 1 1 2 , 7 x ) . 9 , 6 1 0 0 + 9 , 6 = 1 2 , 7 x = 3 , 1 .

Câu 3

1. Trong quá trình điện phân, dung dịch ở khu vực cathode có pH < 7.

Đúng
Sai
2. Màng ngăn giúp ngăn phản ứng giữa sodium hydroxide và chlorine trong quá trình điện phân.
Đúng
Sai
3. Tại anode, khí chlorine thu được do sự oxi hóa ion chloride.
Đúng
Sai
4. Sodium hydroxide rắn thu được từ dung dịch chứa NaOH bằng phương pháp chiết.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

1. Để quá trình chuẩn độ đạt độ chính xác cao thì quá trình chuẩn độ học sinh cần lắc nhẹ dụng cụ (2) khi nhỏ dung dịch từ dụng cụ (1).

Đúng
Sai

2. Trong quá trình chuẩn độ, thời điểm kết thúc chuẩn độ là dung dịch trong dung cụ (2) bắt đầu xuất hiện màu hồng.

Đúng
Sai

3. Kết quả thí nghiệm xác định được hàm lượng % khối lượng của CaCO3 trong vỏ trứng nhỏ hơn 76%.

Đúng
Sai

4. Trong quá trình chuẩn độ, dụng cụ (1) chứa chất cần chuẩn độ và dụng cụ (2) chứa chất chuẩn độ.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Δ r H o > 0 và Δ r S o < 0 .

B. Δ r H o < 0 và Δ r S o < 0 .

C. Δ r H o > 0 và Δ r S o > 0 .

D. Δ r H o < 0 và Δ r S o > 0 .

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP