Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 10 đến 12.
Giả sử phản ứng đơn giản: mM + nN → sản phẩm có biểu thức tốc độ phản ứng:
Biểu thức này cho thấy khi nồng độ các chất được giữ không đổi, hằng số tốc độ k tăng (giảm) bao nhiêu lần thì tốc độ phản ứng v cũng tăng (giảm) bấy nhiêu lần. Như vậy, có thể thông qua sự thay đổi giá trị của k để đánh giá sự thay đổi tốc độ phản ứng.
Phương trình Arrehenius giúp chúng ta có thể tính được sự thay đổi của hằng số tốc độ phản ứng k theo năng lượng hoạt hóa và nhiệt độ T (Kelvin).
Trong đó:
A là một hằng số cho một phản ứng xác định.
R là hằng số khí, R = 8,314
Từ câu hỏi 10 đến 15, thí sinh chọn phương án đúng trong 4 phương án A, B, C, D đã cho.
Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 10 đến 12.
Giả sử phản ứng đơn giản: mM + nN → sản phẩm có biểu thức tốc độ phản ứng:
Biểu thức này cho thấy khi nồng độ các chất được giữ không đổi, hằng số tốc độ k tăng (giảm) bao nhiêu lần thì tốc độ phản ứng v cũng tăng (giảm) bấy nhiêu lần. Như vậy, có thể thông qua sự thay đổi giá trị của k để đánh giá sự thay đổi tốc độ phản ứng.
Phương trình Arrehenius giúp chúng ta có thể tính được sự thay đổi của hằng số tốc độ phản ứng k theo năng lượng hoạt hóa và nhiệt độ T (Kelvin).
Trong đó:
A là một hằng số cho một phản ứng xác định.
R là hằng số khí, R = 8,314
Phản ứng giữa và là phản ứng đơn giản: (g) + (g) (g). Tốc độ của phản ứng trên được viết dưới dạng:
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo ĐGNL V-SAT 2026 - Đề số 2 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: B
Theo thông tin bài đọc, tốc độ của phản ứng trên được viết dưới dạng: .
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Phản ứng của và là phản ứng đơn giản: (g) + (g) 2HI(g). Nếu nồng độ của H2 tăng lên 4 lần thì tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào?
A. tăng lên 4 lần.
B. giảm đi 4 lần.
C. tăng lên 16 lần.
D. giảm đi 16 lần.
Đáp án đúng là: A
Phản ứng của H2 và I2 là: H2(g) + I2(g) 2HI(g).
⇒ Tốc độ của phản ứng được viết dưới dạng: .
Nếu nồng độ H2 tăng lên 4 lần thì tốc độ phản ứng khi đó là:
.
⇒ Tốc độ phản ứng tăng lên 4 lần.
Câu 3:
Cho hằng số tốc độ của một phản ứng là tại nhiệt độ 345K và hằng số thực nghiệm Arrhenius là . Năng lượng hoạt hóa của phản ứng trên gần với
A. 1715 mol.
B. 1715
C. 715
D. 715 mol.
Đáp án đúng là: B
Áp dụng phương trình Arrhenius:
⇔ ⇒ Ea ≈ 1714,79 ≈ 1715 kJ/mol.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Peptide X có công thức cấu tạo như sau:

Thủy phân hoàn toàn 1 mol X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng thì có a mol NaOH phản ứng, thu được hỗn hợp muối của các amino acid.
|
Yêu cầu |
Giá trị |
|
1. Số gốc α-amino acid có trong một phân tử X là |
A. 2. |
|
2. Số hợp chất dipeptide tối đa thu được khi thủy phân không hoàn toàn X là |
B. 4. |
|
3. Số nguyên tử oxygen có trong một phân tử X là |
C. 5. |
|
4. Giá trị của a là |
D. 6. |
|
|
E. 3. |
|
|
F. 8. |
1 - __ ; 2 - __ ; 3 - __ ; 4 - __
Lời giải
X là Ala-Glu-Gly-Gly-Val.
1 – C: X là pentapeptide; nên có 5 gốc α-amino acid có trong một phân tử X.
2 – B: Thủy phân X thu được tối đa 4 dipeptide là: Ala-Glu; Glu-Gly; Gly-Gly; Gly-Val.
3 – F: Có 8 nguyên tử oxygen trong một phân tử X.
4 – D: Giá trị của a là 6. (4 mol phản ứng với -CO-NH-; 2 mol phản ứng với -COOH).
Câu 2
1. H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm.
2. Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.
3. Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH và CH3COOH.
4. Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp.
Lời giải
1. Đúng.
2. Sai. Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tách lớp ester tạo thành.
3. Đúng.
4. Đúng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. (a), (b), (c) và (e).
B. (a), (b) và (e).
C. (b), (d) và (e).
D. (b), (c) và (d).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
1. Công thức phân tử của aspirin là C9H8O4.
2. Trong một phân tử aspirin có chứa 6 liên kết pi.
3. Công thức cấu tạo thu gọn của salicylic acid là C6H4(COOH)2.
4. Thủy phân aspirin trong môi trường base sẽ thu được muối và alcohol.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

