Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 13 đến 15.
Phenol là một hợp chất phổ biến trong phòng thí nghiệm hóa học. Đây là chất rắn ở dạng tinh thể, không màu, mùi đặc trưng và nóng chảy ở nhiệt độ Ngoài không khí, phenol bị oxi hóa một phần chuyển sang màu hồng và bị chảy rữa do hút ẩm. Phenol trước đây được trích xuất từ nhựa than đá. Hiện nay, để đáp ứng nhu cầu lớn (khoảng 7 triệu tấn/năm), phenol được điều chế chủ yếu bằng cách oxi hóa các chế phẩm dầu mỏ. Trong công nghiệp, phenol được sử dụng rộng rãi để chế tạo nhựa, tơ sợi hóa học, thuốc diệt cỏ, thuốc nổ, thuốc sát trùng, thuốc chữa cúm,…
Khi làm việc với phenol, tuyệt đối tránh để phenol chạm trực tiếp vào da, mắt và các cơ quan thuộc hệ hô hấp. Phenol rất độc, rơi vào da sẽ gây bỏng hóa học rất nặng, phần da chạm vào phenol dễ nổi mụn nước lâu ngày không khỏi. Bên cạnh đó, phenol cũng được chứng minh gây nhiều tác hại cho cơ thể con người như rối loạn nhịp tim, tai biến, đau thận, đau gan, hôn mê.
Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 13 đến 15.
Phenol là một hợp chất phổ biến trong phòng thí nghiệm hóa học. Đây là chất rắn ở dạng tinh thể, không màu, mùi đặc trưng và nóng chảy ở nhiệt độ Ngoài không khí, phenol bị oxi hóa một phần chuyển sang màu hồng và bị chảy rữa do hút ẩm. Phenol trước đây được trích xuất từ nhựa than đá. Hiện nay, để đáp ứng nhu cầu lớn (khoảng 7 triệu tấn/năm), phenol được điều chế chủ yếu bằng cách oxi hóa các chế phẩm dầu mỏ. Trong công nghiệp, phenol được sử dụng rộng rãi để chế tạo nhựa, tơ sợi hóa học, thuốc diệt cỏ, thuốc nổ, thuốc sát trùng, thuốc chữa cúm,…
Khi làm việc với phenol, tuyệt đối tránh để phenol chạm trực tiếp vào da, mắt và các cơ quan thuộc hệ hô hấp. Phenol rất độc, rơi vào da sẽ gây bỏng hóa học rất nặng, phần da chạm vào phenol dễ nổi mụn nước lâu ngày không khỏi. Bên cạnh đó, phenol cũng được chứng minh gây nhiều tác hại cho cơ thể con người như rối loạn nhịp tim, tai biến, đau thận, đau gan, hôn mê.
Cho các phát biểu sau:
(a) Phenol là hợp chất có vòng benzene và có nhóm –OH.
(b) Phenol là hợp chất chứa một hoặc nhiều nhóm –OH liên kết trực tiếp với vòng benzene.
(c) Phenol có tính base yếu.
(d) Phenol tan ít trong nước lạnh, tan nhiều trong nước nóng.
(e) Phenol tan trong dung dịch NaOH tạo thành sodium phenolate.
Các phát biểu đúng là
A. (a), (b), (c) và (e).
B. (a), (b) và (e).
C. (b), (d) và (e).
D. (b), (c) và (d).
Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo ĐGNL V-SAT 2026 - Đề số 2 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: C
Các phát biểu đúng là: (b), (d) và (e).
Phát biểu (a) sai do: Phenol là hợp chất chứa một hoặc nhiều nhóm –OH liên kết trực tiếp với vòng benzene.
Phát biểu (c) sai do: Phenol có tính acid yếu.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Khi làm thí nghiệm với xong phenol, trước khi tráng lại bằng nước nên rửa ống nghiệm với dung dịch loãng nào sau đây?
A. Dung dịch H2SO4 loãng.
B. Dung dịch KCl.
C. Dung dịch NaOH.
D. Dung dịch
Đáp án đúng là: C
Phenol có tính acid yếu, ít tan trong nước lạnh nhưng tác dụng được với NaOH tạo thành muối tan dễ rửa trôi.
Câu 3:
Aspirin có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm. Aspirin được điều chế từ phenol theo sơ đồ sau:

Một loại thuốc aspirin của hãng dược phẩm X sản xuất trong 1 viên 200 mg có chứa hoạt chất chính là aspirin (o-) với khối lượng 81 mg, ngoài ra còn có các loại tá dược khác như chất độn, chất dính …. Khối lượng phenol tối thiểu để sản xuất 200 lọ thuốc aspirin (mỗi lọ có 50 viên) với hiệu suất cả quá trình 70% là
A. 304,6 gam.
B. 604,3 gam.
C. 587,5 gam.
D. 597,5 gam.
Đáp án đúng là: B
Khối lượng aspirin có trong 200 lọ thuốc aspirin (mỗi lọ có 50 viên) là:
Ta có sơ đồ:
→ → o-
94 180 gam
x 810 gam
Khối lượng phenol tối thiểu để sản xuất 200 lọ thuốc aspirin (mỗi lọ có 50 viên) với hiệu suất cả quá trình 72% là:
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Theo thông tin bài đọc, tốc độ của phản ứng trên được viết dưới dạng: .
Câu 3
Peptide X có công thức cấu tạo như sau:

Thủy phân hoàn toàn 1 mol X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng thì có a mol NaOH phản ứng, thu được hỗn hợp muối của các amino acid.
|
Yêu cầu |
Giá trị |
|
1. Số gốc α-amino acid có trong một phân tử X là |
A. 2. |
|
2. Số hợp chất dipeptide tối đa thu được khi thủy phân không hoàn toàn X là |
B. 4. |
|
3. Số nguyên tử oxygen có trong một phân tử X là |
C. 5. |
|
4. Giá trị của a là |
D. 6. |
|
|
E. 3. |
|
|
F. 8. |
1 - __ ; 2 - __ ; 3 - __ ; 4 - __
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Từ câu hỏi 16 đến 20, thí sinh ghép mỗi nội dung ở cột bên trái với một nội dung ở cột bên phải thành nội dung đúng.
|
Thí nghiệm |
Khí sinh ra, kết tủa |
|
1. Cho bột Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng dư |
A. khí H2, kim loại Cu không tan. |
|
2. Cho bột Zn tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư |
B. khí H2, kim loại Al không tan. |
|
3. Cho hỗn hợp Al và Cu vào dung dịch H2SO4 loãng dư |
C. khí H2. |
|
4. Cho 1 mẩu nhỏ Na vào dung dịch CuCl2 dư |
D. khí NO2. |
|
|
E. khí H2, có Cu(OH)2 không tan. |
|
|
F. khí NO. |
1 - __ ; 2 - __ ; 3 - __ ; 4 - __
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Saccharin (C7H5O3NS) được biết đến là một loại đường hóa học, công dụng chính của saccharin là chất làm ngọt không chứa calo. Để so sánh độ ngọt của các chất tạo ngọt với một số loại đường, người ta chọn độ ngọt của saccharose làm đơn vị.
|
Chất ngọt |
Glucose |
Fructose |
Saccharose |
Saccharin |
|
Độ ngọt |
0,75 |
1,75 |
1,00 |
350 |
Để pha chế một loại nước giải khát, người ta dùng 30g saccharose cho 1 lít nước. Nếu dùng 15g saccharin thì sẽ pha được khoảng bao nhiêu lít nước có độ ngọt tương đối với loại nước giải khát đã nêu?
Đáp án: ____
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
