Saccharin (C7H5O3NS) được biết đến là một loại đường hóa học, công dụng chính của saccharin là chất làm ngọt không chứa calo. Để so sánh độ ngọt của các chất tạo ngọt với một số loại đường, người ta chọn độ ngọt của saccharose làm đơn vị.
|
Chất ngọt |
Glucose |
Fructose |
Saccharose |
Saccharin |
|
Độ ngọt |
0,75 |
1,75 |
1,00 |
350 |
Để pha chế một loại nước giải khát, người ta dùng 30g saccharose cho 1 lít nước. Nếu dùng 15g saccharin thì sẽ pha được khoảng bao nhiêu lít nước có độ ngọt tương đối với loại nước giải khát đã nêu?
Đáp án: ____
Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo ĐGNL V-SAT 2026 - Đề số 2 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: 175
Ta có: 1 lít nước cần dùng 30 gam saccharose.
⇒ Lượng saccharin cần cho 1 lít nước để có độ ngọt tương đương là:
Nếu dùng 15 gam saccharin pha được thể tích nước ngọt là: lít.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Theo thông tin bài đọc, tốc độ của phản ứng trên được viết dưới dạng: .
Câu 3
A. (a), (b), (c) và (e).
B. (a), (b) và (e).
C. (b), (d) và (e).
D. (b), (c) và (d).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Peptide X có công thức cấu tạo như sau:

Thủy phân hoàn toàn 1 mol X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng thì có a mol NaOH phản ứng, thu được hỗn hợp muối của các amino acid.
|
Yêu cầu |
Giá trị |
|
1. Số gốc α-amino acid có trong một phân tử X là |
A. 2. |
|
2. Số hợp chất dipeptide tối đa thu được khi thủy phân không hoàn toàn X là |
B. 4. |
|
3. Số nguyên tử oxygen có trong một phân tử X là |
C. 5. |
|
4. Giá trị của a là |
D. 6. |
|
|
E. 3. |
|
|
F. 8. |
1 - __ ; 2 - __ ; 3 - __ ; 4 - __
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Từ câu hỏi 16 đến 20, thí sinh ghép mỗi nội dung ở cột bên trái với một nội dung ở cột bên phải thành nội dung đúng.
|
Thí nghiệm |
Khí sinh ra, kết tủa |
|
1. Cho bột Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng dư |
A. khí H2, kim loại Cu không tan. |
|
2. Cho bột Zn tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư |
B. khí H2, kim loại Al không tan. |
|
3. Cho hỗn hợp Al và Cu vào dung dịch H2SO4 loãng dư |
C. khí H2. |
|
4. Cho 1 mẩu nhỏ Na vào dung dịch CuCl2 dư |
D. khí NO2. |
|
|
E. khí H2, có Cu(OH)2 không tan. |
|
|
F. khí NO. |
1 - __ ; 2 - __ ; 3 - __ ; 4 - __
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
1. Một nhà máy gang thép, luyện loại gang trên từ quặng hematite (chứa 75% Fe2O3, còn lại tạp chất trơ không chứa sắt), trung bình từ 1000 tấn quặng có thể sản xuất được 540 tấn gang, với hiệu suất của cả quá trình sản xuất là 98%. Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần đơn vị.
2. Trong quy trình trên, có thể thay dung dịch H2SO4 bằng dung dịch HCl.
3. Ở bước 1, có thể thay thanh Zn bằng thanh Fe.
4. Hàm lượng sắt trong mẫu gang này là 95,3%. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười). ×
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
