Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 13 đến 15.
Quá trình nấu rượu gạo thủ công được thực hiện như sau:
- Gạo được nấu chín, để nguội, rắc men, ủ kín 3 – 5 ngày, thu được một hỗn hợp chủ yếu gồm nước, ethanol và bã rượu.
- Đun nóng hỗn hợp trên đến nhiệt độ sôi, hơi bay ra đi vào đường ống dẫn. Hỗn hợp hơi trong đường ống được làm lạnh sẽ hoá lỏng và chảy vào bình hứng (như hình vẽ):

Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 13 đến 15.
Quá trình nấu rượu gạo thủ công được thực hiện như sau:
- Gạo được nấu chín, để nguội, rắc men, ủ kín 3 – 5 ngày, thu được một hỗn hợp chủ yếu gồm nước, ethanol và bã rượu.
- Đun nóng hỗn hợp trên đến nhiệt độ sôi, hơi bay ra đi vào đường ống dẫn. Hỗn hợp hơi trong đường ống được làm lạnh sẽ hoá lỏng và chảy vào bình hứng (như hình vẽ):

Phương pháp nào sau đây được sử dụng để thu rượu gạo?
A. Chiết.
B. Lọc.
C. Cô cạn.
D. Chưng cất.
Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo ĐGNL V-SAT 2026 - Đề số 4 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: D
Thu lấy rượu gạo (dung dịch ethanol) có lẫn trong cơm rượu sau khi lên men bằng phương pháp chưng cất.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Độ rượu thường được kí hiệu là hoặc X% vol. Trên bình rượu nếp cái hoa vàng dưới đây có ghi 32% vol. Cách ghi ấy có ý nghĩa như thế nào?

A. Trong 100 gam hỗn hợp rượu và nước thì sẽ có 32 gam ethanol nguyên chất.
B. Trong 100 mL hỗn hợp rượu và nước thì sẽ có 32 mL ethanol nguyên chất.
C. Trong 100 gam hỗn hợp rượu và nước thì sẽ có 32 gam ethanol nguyên chất.
D. Trong 100 mL hỗn hợp rượu và nước thì sẽ có 32 mL nước nguyên chất.
Đáp án đúng là: B
Kí hiệu 32% vol có nghĩa là: Trong 100 mL hỗn hợp rượu và nước thì sẽ có 32 mL ethanol nguyên chất.
Câu 3:
Để thay thế phương pháp nấu rượu (ethanol) thủ công bằng than, bếp củi nhiều doanh nghiệp sản xuất rượu hiện nay đã đầu tư dây truyền sản xuất rượu quy mô công nghiệp. Một trong số cách sản xuất rượu trong công nghiệp được biểu diễn theo sơ đồ sau:
Tinh bột → Glucose → Rượu
Từ 16,2 tấn gạo chứa 60% tinh bột để sản xuất rượu với hiệu suất của quá trình thủy phân và lên men lần lượt là 50% và 80%. Thể tích rượu thu được là bao nhiêu? Biết khối lượng riêng của rượu là 0,8 g/mL.
A. 9 500 lít.
B. 5 750 lít.
C. 8 625 lít.
D. 10 500 lít.
Đáp án đúng là: C
Khối lượng tinh bột có trong 16,2 tấn gạo là: tấn.
Xét 1 mắt xích tinh bột, ta có sơ đồ:
Thể tích rượu thu được là:
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
1. Enzyme amylase xúc tác chuyển hóa tinh bột thành dextrin.
2. Enzyme maltase xúc tác chuyển hóa maltose thành glucose.
3. Ở ruột non, phần lớn tinh bột đã chuyển hóa thành glucose.
4. Quá trình oxi hóa glucose xảy ra tại tế bào, glycogen lưu trữ trong gan và cơ.
Lời giải
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
1. Enzyme amylase xúc tác chuyển hóa tinh bột thành dextrin. |
× |
|
|
2. Enzyme maltase xúc tác chuyển hóa maltose thành glucose. |
× |
|
|
3. Ở ruột non, phần lớn tinh bột đã chuyển hóa thành glucose. |
× |
|
|
4. Quá trình oxi hóa glucose xảy ra tại tế bào, glycogen lưu trữ trong gan và cơ. |
× |
|
Câu 2
1. Trong ống nghiệm (1), dầu ăn không tan và chìm xuống dưới.
2. Trong ống nghiệm (2), dầu ăn tan tạo hỗn hợp đồng nhất.
3. Trong ống nghiệm (3) có xuất hiện kết tủa.
4. Trong ống nghiệm (4), dầu ăn tan tạo hỗn hợp đồng nhất.
Lời giải
1. Sai. Dầu ăn nhẹ hơn nên nổi lên trên.
2. Đúng. Gốc kị nước của xà phòng hòa tan được dầu ăn tạo tạo hỗn hợp đồng nhất.
3. Đúng. Có phản ứng tạo kết tủa: 2C17H35COO- + Ca2+ → (C17H35COO)2Ca.
4. Đúng. Nước giặt rửa tổng hợp không phản ứng với CaCl2 và hòa tan được CaCl2 tạo hỗn hợp đồng nhất.
Câu 3
1. Phản ứng chuẩn độ là KMnO4 + FeSO4 + H2SO4 → MnSO4 + K2SO4 + Fe2(SO4)3 + H2O với tổng hệ số tối giản của các chất trong phương trình phản ứng là 36.
2. Khi dung dịch trong bình tam giác xuất hiện màu hồng bền trong khoảng 20 giây thì dừng chuẩn độ, ghi lại thể tích dung dịch KMnO4 là V2. Tiến hành chuẩn độ 3 lần.
3. Có thể thực hiện phép chuẩn độ trên bằng cách đựng dung dịch KMnO4 ở bình tam giác và dung dịch FeSO4 trong môi trường acid ở burette cũng cho kết quả tương tự.
4. Cần xác định hàm lượng nguyên tố sắt trong một viên thuốc bổ sung sắt bằng dung dịch KMnO4. Viên thuốc nặng 250 mg chứa nguyên tố sắt (iron) chỉ ở dạng muối Fe(II) cùng một số chất khác. Kết quả kiểm nghiệm thấy lượng Fe(II) trong viên này phản ứng vừa đủ với 10,0 mL dung dịch KMnO4 0,04 M. Phần trăm khối lượng của nguyên tố sắt trong viên thuốc trên là 44,8%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Sau bước 2, có khí mùi thơm bay lên là mùi của ethyl acetate.
B. Mục đích của việc làm lạnh là tạo môi trường nhiệt độ thấp giúp cho hơi ethyl acetate ngưng tụ.
C. Để tăng hiệu suất phản ứng, ở bước 2 nên đun sôi hỗn hợp thay vì chỉ đun hỗn hợp ở nhiệt độ 65oC – 70oC.
D. Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH và CH3COOH.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
1. CaO thu được từ nhiệt phân đá vôi dùng để chuyển NH4Cl thành NH3.
2. Phản ứng xảy ra trong tháp carbonate hoá là 2NaCl (aq) + 2NH3 (aq) + H2O(l) + CO2(g) ⇋ Na2CO3(s) + 2NH4Cl (aq)
3. Phương pháp Solvay đã tái sử dụng các sản phẩm trung gian như NH3, CO2 qua đó giảm thiểu được giá thành sản xuất.
4. NaHCO3 là chất có độ tan kém nên dễ bị kết tinh. Độ tan của NaHCO3 trong 100 gam nước ở 20°C và ở 40°C lần lượt là 9,6 gam và 12,7 gam. Làm lạnh 90,16 tấn dung dịch NaHCO3 bão hoà ở 40°C về 20°C thì khối lượng muối NaHCO3 kết tinh là 2,48 tấn (giả thiết không có sự bay hơi của nước).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

